Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20160130_221526.jpg DSC_0096.jpg IMG_9445.jpg _4_anhIMG_94501.jpg IMG_9422.jpg IMG_9355.jpg IMG_9318.jpg IMG_9269.jpg IMG_9260.jpg IMG_9234.jpg IMG_9248.jpg IMG_9400.jpg IMG_9393.jpg IMG_9466.jpg 11295587_457773781062569_6365107792044250484_n.jpg 11165302_457773681062579_1041517511815440326_n.jpg IMG_9430.jpg IMG_9223.jpg IMG_9443.jpg _10_anh_IMG_9455.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Yên Bái.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tài liệu hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: PTDTBT THCS Lý Tự Trọng
    Ngày gửi: 15h:12' 24-09-2016
    Dung lượng: 458.5 KB
    Số lượt tải: 85
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ
    VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
    LÊ HẢI ĐĂNG
    TRƯỜNG PTDTBT THCS LÝ TỰ TRỌNG
    CẤU TRÚC CƠ BẢN
    TÊN ĐƠN VỊ

    TÊN SK.......
    LĨNH VỰC: ( Quản lý giáo dục, Kế toán, Toán, Ngữ văn...)

    Họ và tên tác giả:...........................................................
    Chức vụ:........................................................................
    Đơn vị công tác:............................................................




    Nậm Có, tháng ………năm 201….
    CẤU TRÚC CƠ BẢN
    MỤC LỤC
    DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ( Nếu có)
    Phần 1. MỞ ĐẦU
    1. Lý do chọn sáng kiến
    2. Mục đích của sáng kiến
    3. Phạm vi, đối tượng áp dụng của sáng kiến
    4. Thời gian thực hiện và triển khai sáng kiến
    CẤU TRÚC CƠ BẢN
    Phần 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    1. Kết luận
    2. Kiến nghị
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    PHỤ LỤC (nếu có)
    Phần 2. NỘI DUNG
    I. Cơ sở lý luận của sáng kiến
    II. Thực trạng của sáng kiến
    III. Các biện pháp giải quyết vấn đề
    IV. Hiệu quả của sáng kiến
    1. Lí do chọn sáng kiến kinh nghiệm
    - Nêu rõ hiện tượng (vấn đề) trong thực tiễn tác giả chọn để viết SKKN
    - Ý nghĩa và tác dụng (về mặt lý luận) của hiện tượng (vấn đề) đó trong công tác.
    - Những mâu thuẫn giữa thực trạng (có bất hợp lý, có những điều cần cải tiến, sửa đổi…) với yêu cầu mới phải được giải quyết.
    Từ đó, tác giả khẳng định lý do mình chọn vấn đề để viết SKKN
    - Lý do chọn/thực hiện sáng kiến: Sự cần thiết tiến hành viết sáng kiến. (Sáng kiến, nhằm giải quyết vấn đề gì? Vấn đề giải quyết có phải là vấn đề thiết thực gắn với nhiệm vụ được phân công, hay vấn đề cần thiết của ngành không?).
    2. Mục đích của sáng kiến
    - Mục đích: là hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiên cứu mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thì mục đích khó có thể đo lường hay định lượng. Nói cách khác, mục đích là sự sắp đặt công việc hay điều gì đó được đưa ra trong nghiên cứu.
    - Mục đích trả lời câu hỏi “nhằm vào việc gì?”, hoặc “để phục vụ cho điều gì?” và mang ý nghĩa thực tiển của nghiên cứu, nhắm đến đối tượng phục vụ sản xuất, nghiên cứu.
    - Mục đích của sáng kiến: Giải quyết được những mâu thuẫn, những khó khăn gì có tính bức xúc trong công tác. Tác giả viết sáng kiến nhằm mục đích gì? (Nâng cao nghiệp vụ công tác của bản thân, để trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, để tham gia nghiên cứu khoa học…). Đóng góp gì mới về mặt lý luận, về mặt thực tiễn?
    3. Phạm vi, đối tượng áp dụng của sáng kiến
    * Đối tượng nghiên cứu: là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu. (Sáng kiến cần tập trung giải quyết cho một bộ phận, một lĩnh vực hoặc một vấn đề cụ thể nào đó trong chuyên môn).
    * Phạm vi nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu.
    4. Thời gian thực hiện và triển khai sáng kiến
    - Các giai đoạn thực hiện sáng kiến:
    + Lập kế hoạch
    + Áp dụng thí điểm
    + Viết sáng kiến …
    I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
    Thường dựa vào các cơ sở sau đây:
    - Các định nghĩa về các thuật ngữ, các khái niệm chính yếu mà đề tài, SKKN phải sử dụng trong quá trình phân tích đề tài, SKKN phải sử dụng trong quá trình phân tích tích đề tài ( Ví dụ: Các khái niệm về đội ngũ, về xã hội hóa, về chất lượng, về năng lực, khái niệm về chỉ đạo…)
    - Những vấn đề lý luận thuộc lĩnh vực đề tài, SKKN nghiên cứu (Ví dụ: lý luận về quản lý, yếu tố tạo thành chất lượng đội ngũ, các vấn đề về phương pháp dạy học, những vấn đề về thanh tra….)
    - Các luận điểm, các quan điểm khoa học.
    - Các cơ sở chính trị và pháp lý: Các chủ trương đường lối, nghị quyết, các chỉ thị… về phát triển giáo dục, về lĩnh vực nghiên cứu.
    II. Thực trạng của sáng kiến
    - Thực trạng của vấn đề nghiên cứu hoặc lĩnh vực công tác có sáng kiến (có số liệu thống kê minh chứng cho thực trạng)
    - Mô tả sáng kiến đã được áp dụng trước đó, những ưu khuyết điểm của sáng kiến, giải pháp trước đó đã áp dụng tại đơn vị.
    - Nêu rõ quan điểm của bản thân và những tồn tại của thực trạng đặt ra từ đó xác định được vấn đề cần giải quyết.
    III. Các biện pháp giải quyết vấn đề
    - Mô tả, phân tích các giải pháp, biện pháp đã thực hiện (nội dung trọng tâm của sáng kiến);
    - Phân tích, so sánh đối chiếu trước và sau khi thực hiện các giải pháp, biện pháp để chứng minh, thuyết phục về hiệu quả mà giải pháp, biện pháp mang lại trong thực tế triển khai tại đơn vị.
    - Làm nổi bật những điểm khác biệt, tính mới của sáng kiến so với các biện pháp, giải pháp đang được áp dụng.
    IV. Hiệu quả của sáng kiến
    - Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân tham gia áp dụng sáng kiến lần trên cơ sở khảo sát, đánh giá khoa học, khách quan;
    - Có so sánh, đối chiếu kết quả sau khi áp dụng với trước khi áp dụng giải pháp, sáng kiến. Nhất thiết phải có kết quả khảo sát, đối chứng trên các đối tượng trước và sau khi áp dụng sáng kiến.
    1. Kết luận
    - Tóm tắt một cách cô đọng nhất, thể hiện tập trung tất cả các kết quả nghiên cứu đã đạt được, ý nghĩa của SK đối với công việc.
    - Những nhận định chung về việc áp dụng  và khả năng phát triển của SK
    - Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng SK.
    2. Kiến nghị
    - Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp quản lý về tổ chức áp dụng, phổ biến sáng kiến;
    - Kiến nghị liên quan đến lĩnh vực có sáng kiến để nâng cao hơn nữa hiệu quả, hiệu suất công việc.
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    - Chỉ ghi những tài liệu chính
    Hình thức trình bày sáng kiến
    - Sáng kiến được đánh trên máy vi tính, in 1 mặt trên khổ giấy A4;
    - Phông chữ: Times New Roman; cỡ chữ 14, cách dòng: 1,5lines;
    - Lề trái: 3cm, lề phải: 2cm, lề trên, lề dưới: 2cm;
    - Đóng bìa;
    - Số trang viết tối thiểu cho sáng kiến: 15 trang (không kể phần phụ lục); không nên viết quá dài./.
    - Đánh số trang ở giữa lề dưới
    Yêu cầu
    - Phải là kết quả lao động sáng tạo (hoặc quá trình đúc rút kinh nghiệm) của cán bộ, giáo viên trong quản lý và trong công tác chuyên môn…
    - SKKN có tác dụng thúc đẩy tiến bộ khoa học giáo dục và mang lại hiệu quả cao trong quản lý, giáo dục và đào tạo; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và thực hiện các mục tiêu đổi mới của ngành.
    - Là những kinh nghiệm tiên tiến trong công tác quản lý, chuyên môn, phục vụ…...
    - Kiến thức trong SKKN phải được trình bày khoa học, rõ ràng, xúc tích; ghi rõ nguồn tài liệu được sưu tầm, trích dẫn.
    BÁO CÁO
    YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


    BÁO CÁO
    YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
    I. Thông tin chung:
    Họ và tên tác giả sáng kiến: ...........................................
    Ngày, tháng, năm sinh....................................................................................
    Nơi công tác (hoặc nơi cư trú): ......................................................................
    Trình độ chuyên môn: ....................................................................................
    Đơn vị: ...........................................................................................................
    Đề nghị xét, công nhận sáng kiến: Cấp cơ sở
    Lĩnh vực áp dụng: ( Quản lý giáo dục, Toán, Ngữ văn…)
    BÁO CÁO
    YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
    II. Báo cáo mô tả sáng kiến
    1. Tình trạng sáng kiến đã biết( Mô tả sáng kiến đã biết; ưu khuyết điểm của sáng kiến đã, đang được áp dụng tại cơ quan, đơn vị)
    2. Nội dung sáng kiến( Mục đích của sáng kiến ; những điểm khác biệt, tính mới của sáng kiến so với sáng kiến đã, đang được áp dụng; mô tả chi tiết bản chất của sáng kiến)
    3. Khả năng áp dụng của sáng kiến ( Trình bày về khả năng áp dụng vào thực tế của sáng kiến tạo ra, có thể áp dụng cho những đối tượng nào, cơ quan, tổ chức nào)
    4. Phạm vi áp dụng của sáng kiến (đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc hệ thống các cơ quan, đơn vị, tổ chức; trong xã, huyện, tỉnh hoặc nhiều tỉnh)
    BÁO CÁO
    YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
    5. Hiệu quả, lợi ích thu được ( hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả sáng kiến; theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã áp dụng sáng kiến (nếu có)
    Tôi cam đoan những nội dung trong báo cáo. Nếu có gian dối hoặc không đúng sự thật trong báo cáo, xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.
    XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
    Yên Bái, ngày … tháng … năm …
    Người báo cáo yêu cầu công nhận sáng kiến
    (Ký và ghi rõ họ tên)
    Một số lỗi trong quá trình viết SKKN
    - Sao chép nguyên văn SKKN của người khác.
    - Không sử dụng đại từ nhân xưng vô ngôi.
    - Sử dụng từ ngữ nhiều nghĩa, chuyển nghĩa, dân dã …
    - Lỗi chính tả trong quá trình viết.
    + “Phương pháp dạy kĩ năng dạy đọc tiếng Anh”
    + Xã hội cũng không thể phát triển nếu thiếu ngôn ngữ giao tiếp.Chính vì thế phân môn Tiếng Việt là môn học nền tảng để học tập tốt các môn học khác.
    dở khóc dở cười, Tiếng Việt là toán của Văn ...
    THẢO LUẬN RÚT KINH NGHIỆM
    1.Lí do chọn đề tài :
    Tiếng việt cùng với lịch sử dân tộc Việt Nam đã trải qua hàng ngàn năm tồn tại và phát triển cùng với những bước thăng trầm của lịch sử nước nhà.Tuy chữ Nôm chính thức xuất hiện từ thế kỉ XIII nhưng chưa bao giờ tiếng mẹ đẻ của người Việt trở thành chữ quốc ngữ trong thời đại phong kiến.Chỉ khi cách mạng tháng 8 thành công, tiếng Việt mới trở thành quốc ngữ, được dạy và học từ lớp mẫu giáo đến giảng đường Đại học.Phân môn Tiếng Việt có vị trí hàng đầu ở trường Phổ thông đặc biệt ở cấp Tiểu học và bậc THCS .Tiếng Việt vừa là phân môn của Ngữ Văn vừa lại là công cụ hỗ trợ cho khả năng diễn đạt và tư duy của tất cả các môn học khác.

    * Thảo luận 1
    * Thảo luận 1
    Tuy nhiên,trong nhiều năm qua việc dạy và học Tiếng Việt có lúc, có nơi chưa thật sự khoa học, chưa đầy đủ dẫn đến tình trạng học sinh lên lớp 6 vẫn đọc chưa thông, viết chưa thạo. Nếu học sinh đọc chưa thông, viết chưa thạo, chưa biết đặt câu đúng …thì làm sao có thể tiếp thu, cảm thụ cái hay, cái đẹp của các môn khoa học khác.Với trách nhiệm là giáo viên giảng dạy bộ môn này nhiều năm, tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm về việc thực hiện 1 số biện pháp giúp học sinh yếu yêu thích học phân môn Tiếng Việt. nhằm cải thiện phần nào tình trạng trên, giúp các em đặc biệt là học sinh yếu thêm yêu và tự hào về tiếng mẹ đẻ của mình.
    THẢO LUẬN RÚT KINH NGHIỆM
    2. Mục đích nghiên cứu:
    Trong quá trình tìm kiếm một phương án tổ chức học sinh thâm nhập vào một tiết học văn, chúng ta dễ dàng nhận thấy một hiện tượng : học sinh học yếu lại càng chán học nhất là các môn học xã hội trong đó có môn Văn, càng chú ý đến phân môn tiếng Việt đặc biệt gây nhàm chán trong học sinh. Làm thế nào để học sinh yếu cảm thấy hứng thú, yêu thích học Văn , yêu thích học phân môn Tiếng Việt? Đó là một bài toán khó với giáo viên.
    Bản thân tôi đã giải quyết vấn đề này với một số biện pháp khả thi. Mặc dù đó chỉ là sự tìm kiếm ban đầu nhưng cũng đã chứng minh rằng có thể nâng cao chất lượng học phân môn Tiếng Việt cho các em học sinh yếu bằng một số biện pháp đặc trưng.
    * Thảo luận 2
    THẢO LUẬN RÚT KINH NGHIỆM
    * Thảo luận 3
    3. Đối tượng nghiên cứu:
    Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử.
    4. Phạm vi nghiên cứu:
    Đề tài nghiên cứu trong phạm vi học sinh lớp 8A2, 8A3 của trường THCS Phước Chỉ, năm học 2007 - 2008.
    Ý tưởng của đề tài rất phong phú, đa dạng, phạm vi nghiên cứu rộng, nên bản thân chỉ nghiên cứu qua bốn phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử ở chương trình SGK, SBT toán 8 hiện hành.
    THẢO LUẬN RÚT KINH NGHIỆM
    Thảo luân 4
    I. Cơ sở lí luận.
    - Để thực hiện có hiệu quả việc tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, giáo viên cần xác định :
    Mục tiêu tích hợp.
    Nguyên tắc tích hợp.
    Nội dung, phương pháp, hình thức tích hợp.
    Địa chỉ tích hợp.
    - Tuy nhiên dù tích hợp nội dung nào trong giảng dạy người giáo viên cũng phải thực hiện nghiêm túc kiến thức cơ bản của môn học, không kéo dài thời gian trên lớp và làm nặng nề giờ học.
    - Đối với bài học mà toàn bộ nội dung có liên quan đến môi trường, ví dụ chương III và chương IV phần sinh vật và môi trường trong chương trình sinh học lớp 9. Đòi hỏi giáo viên và học sinh đều phải cập nhật thông tin thường xuyên thì nội dung bài học mới trở nên phong phú. Có nghĩa là giáo viên và học sinh cùng nói về môi trường.
    THẢO LUẬN RÚT KINH NGHIỆM
    Thảo luận 5
    II: Thực trạng.
    - Dạy học văn chương nói chung vừa dạy môn khoa học vừa dạy môn nghệ thuật bởi văn học vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Đối với phân môn Tiếng Việt nói riêng đặc biệt các biện pháp tu từ người giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát hiện được : Cách nhận biết, cách tìm hiểu giá trị nghệ thuật, cách vận dụng các phép tu từ trong khi nói và viết…các tín hiệu nghệ thuật của mỗi biện pháp tu từ từ đó giúp các em cảm nhận được giá trị và ý nghĩa của tiếng việt.
    - Quá trình dạy học phân môn Tiếng Việt chúng ta còn gặp nhiều khó khăn cụ thể:
    * Thảo luận 5
    * Đối với học sinh:
    - Do điều kiện kinh tế cũng như sự quan tâm của phụ huynh chưa cao, cùng với ý thức tự học của các em còn thấp: lười học, không chịu suy nghĩ động não…Chính vì thế trong quá trình học tập chưa đạt được hiệu quả cao.
    - Học các phép tu từ: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ , các em chưa xác định được khái niệm của mỗi phép tu từ, còn lẫn lộn giữa các phép tu từ, chưa phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa các phép tu từ đó, nên dẫn đến việc hiểu sai hoặc hiểu chưa rõ về giá trị nghệ thuật cũng như nội dung của mỗi phép tu từ.
    - Trong mỗi bài kiểm tra tiếng việt các em còn rất lúng túng khi xác định các phép tu từ và phân tích ý nghĩa trong mỗi đoạn thơ, đoạn văn.
    * Thảo luận 5
    * Đối với giáo viên:
    - Một số giáo viên khi dạy các phép tu từ còn gặp nhiều khó khăn, nhiều tiết dạy chưa đạt hiệu quả cao như: Dạy chưa hết bài, hướng dẫn học sinh một cách chung chung, chưa tỉ mỉ, cách nhận biết, cách tìm hiểu giá trị nghệ thuật, cách vận dụng tu từ vào bài viết chưa cao, dẫn chứng trong bài dạy còn nghèo, chưa biết dùng đoạn văn mẫu để các em học tập, chưa phát huy hết khả năng của học sinh.. .
    Từ thực trạng đó, trong quá trình dạy các bài về biện pháp tu từ. Tôi nghĩ rằng đối với một giáo viên dạy ngữ văn đặc biệt khi dạy phần này cần chú ý những yêu cầu sau:
    - Phải khơi gợi hứng thú cảm nhận cho các em, tạo cơ sở để các em phát huy cảm nhận về giá trị của các biện pháp tu từ.
    - Phải hướng dẫn học sinh một cách cụ thể, tỉ mĩ về cách nhận biết, cách cách tìm hiểu giá trị nghệ thuật.
    - Học sinh biết vận dụng kiến thức vào bài viết của mình.
    THẢO LUẬN RÚT KINH NGHIỆM
    * Thảo luận 6
    Tên SKKK “Kết hợp các phương pháp dạy học môn GDCD nhằm phát huy tính tích cực họa tập của học sinh lớp 9 tại trường ….”
    3. Một số biện pháp thực hiện để giải quyết vấn đề:
    Biện pháp thứ nhất: Cùng với BGH nhà trường đề xuất với UBND xã, Đảng ủy và các tổ chức đoàn thể của xã cũng như của xã trên địa bàn về các biện pháp nâng cao trình độ dân trí và nhận thức cho phụ huynh học sinh trên địa bàn.
    Biện pháp thứ hai: Cùng với giáo viên các bộ môn và GVCN các lớp nắm bắt tình hình đạo đức và ý thức họa tập của học sinh để kịp thời có biện pháp chỉnh đốn giáo dục.
    * Thảo luận 6
    3. Biện pháp thứ ba: Thường xuyên trao đổi với gia đình học sinh về các thông tin của học sinh và có biện pháp phối hợp giáo dục học sinh kịp thời.
    4. Biện pháp thứ tư: Làm tốt công tác trao đổi thông tin thường xuyên với các giáo viên làm công tác chủ nghiệm để nắm bát kịp thời tình hình học tập của học sinh một cách thường xuyên, kịp thời, không để tình trạng học sinh vi phạm mà không được nhắc nhở, xử lí.
    5. Biện pháp thức năm: Phối hợp chặt chẽ với công đoàn và các đoàn thể trong nhà trường thường xuyên làm tốt công tác giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Đặc biệt quan tâm tới việc hỗ trợ, giúp đỡ họ sinh gặp rủi ro, hoạn nạn bất thường cũng như trao quà trong các dịp lễ tết, trung thu và thời gia giáp hạt nhằm động viên, khích lệ, đồng thời giáo dục cho học sinh ý thức hòa nhập cộng đồng, giúp học sinh có ý thức tham gia tốt các hoạt động của nhà trường qua đó rèn luyện đạo đức và ý thức học tập của học sinh ngày một tốt hơn.
    * Thảo luận 6
    6. Biện pháp thứ sáu: Thảo luận với tất cả giáo viên và BGH một cách tập trung và thật sự dân chủ để xây dựng nội quy nhà trường một cách thật cụ thể về ý thức học tập của học sinh, đồng thời đưa việc thực hiện nội quy đó vào tiêu chí để đánh giá thi đua đối với tất cả giáo viên và học sinh trong nhà trường.
    7. Biện pháp thứ bảy: Một việc làm không thể thiếu trong công tác này là cần thường xuyên gần gũi thăm hỏi và cùng gia đình học sinh bàn bạc, định hướng để giải quyết những khó khăn đột xuất mà họ gặp phải thậm chí cần thiết có thể phải đề xuất với cấp trên những biện pháp, phương pháp giúp đỡ kịp thời và hiệu quả tạo được niềm tin giúp họ vượt qua khó khăn và đó cũng chính là bài học giúp học sinh củng cố niểm tin, đạo đức – học tập một cách thực tế nhất.
    * Thảo luận 6
    8. Biện pháp thứ tám: Duy trì tốt công tác phối hợp kịp thời đặc biệt là việc thông báo, thông tin kịp thời đến gia đình học sinh để có thể có các phương pháp giáo dục nhanh và kịp thời.
    9. Biện pháp thứ chín: Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục ngay tại cơ sở các bản để từng bước nâng cao ý thức trách nhiệm của các bậc phụ huynh đối với việc học tập, rèn luyện của con em mình.
    10. Biện pháp thứ mười: Tiếp tục áp dụng kipk thời trong cải tiến các phương pháp giảng dạy mới, mang tính tích cực và hiệu quả nhằm làm phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
    11. Biện pháp thứ mười một: Tham mưu với các hội của xã để làm tốt công tác phối hợp trong quá trình thực hiện công tác giáo dục tại các cơ sở bản để nâng cao cơ bản nhận thức thông qua các hoạt động tập thể tại cộng đồng nhằm làm chuyển biến căn bản vầ nhận thức của nhân dân.
    THẢO LUẬN RÚT KINH NGHIỆM
    IV. Kết quả
    - Với những biện pháp mà tôi vận dụng trong bài dạy của mình, đa số
    học sinh hiểu và nắm được bài. Các em biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống đặc biệt biến thành kĩ năng sống của mỗi người.
    - Điều quan trọng hơn đó là học sinh có hứng thú trong giờ học môn
    GDCD, các em thấy đây là môn học thực sự bổ ích, giúp các em hình thành tư tưởng đạo đức đúng đắn, biết sống có lí tưởng, có mục đích, sống là để cống hiến.
    * Thảo luận 7
     
    Gửi ý kiến