News

Calendar

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trần Quang Minh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lời hay Ý đẹp

    "

    An toàn thông tin cho mọi người, cho mọi nhà

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Quang Minh (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:35' 25-10-2008
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 199
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
    TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
    Kiểm tra bài cũ:

    1, Phân biệt các loại đột biến cấu trúc NST ?

    2, Nêu nguyên nhân và hậu quả của đột biến
    cấu trúc NST ?
    Bài 6
    đột biến số lượng nhiễm sắc thể
    Khái niệm: Là những biến đổi về số lượng NST
    Hai dạng: lệch bội và đa bội


    - TÊt c¶ C¸c cÆp
    1 cặp

    Tăng


    Cặp NST thường

    - Vµi cÆp
    gi¶m
    Cặp NTS giới tính
    I- đột biến lệch bội
    Khái niệm:
    ? L sự biến đổi số lượng NST ở một hoặc vài cặp NST tương đồng.
    1) Khái niệm - phân loại
    b) Phân loại:
    2n=8
    Một nhiễm
    Một kép
    Thể không
    Thể bốn kép
    Thể bốn
    Thể ba
    2) Cơ chế phát sinh và cơ chế biểu hiện
    GIAO TỬ (n)
    GP bình thường
    Rối loạn GP
    n
    n+1
    n-1
    n
    2n
    x
    2n


    P
    Gp
    F1
    * ? Phải có sự kết hợp của quá trình giảm phân và thụ tinh
    2) Cơ chế phát sinh và cơ chế biểu hiện
     TÕ bµo sinh giao tö 2n
    Giao tử (n+1)
    Giao tử (n-1)
    * Trong nguyên phân có xảy ra đột biến lệch bội không? Hậu quả?
    3) Hậu quả
    4) ý nghĩa
    ?Ví dụ 1: ở cặp NST giới tính của người
    ?Ví dụ 2: ở cặp NST thường số 21 của người
    ?Ví dụ 3: Thể dị bội ở Cà, Lúa
      Đột biến lệch bội gây mất cân bằng hệ gen làm giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản của loài.
      Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
    ?Ví dụ 1: ở cặp NST giới tính của người
    Với cặp NST giới tính XX
    ↓GP

    22A+X

    22A+XY

    22A+O
    n+1
    n
    n-1
    GP
    ?Ví dụ 1: ở cặp NST giới tính của người
    Với cặp NST giới tính XY
    ?Ví dụ 2: ở cặp NST thường của người
    Hội chứng Terner
    Hội chứng Clinefelter
    Hội chứng Down
    ?Ví dụ 3: Thể dị bội ở Cà, Lúa
    Ii- đột biến đa bội
    Khái niệm - cơ chế phát sinh thể tự đa bội
    - Khái niệm:  Dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài
    - Cơ chế:
    Loài A
    AA
    Loài A
    AA
    Loài A
    AA
    Loài A
    AA
    GP kbt
    Giao tử đơn bội
    A
    AA
    AA
    AA
    Giao tử lưỡng bội
    AAA
    AAAA
    Thể tam bội
    (Đa bội lẻ-Bất thụ)
    Thể tứ bội
    (Đa bội chẵn-Hữu thụ)
    GP bt
    GP kbt
    Khái niệm - cơ chế phát sinh thể dị đa bội
    - Khái niệm:  Dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài
    - Cơ chế:
    Loài A
    AA
    Loài B
    BB
    A
    B
    AB
    AABB
    Tứ bội hóa
    Con lai bất thụ lưỡng bội
    Thể dị đa bội hữu thụ
    (Thể song nhị bội)
    hậu quả - vai trò của đột biến đa bội
    Hậu quả:  Thể đa bội lẻ khó tạo giao tử bình thường
    Vai trò:
    Hàm lượng ADN tăng  ST-PT nhanh, năng suất cao, chống chịu tốt.
     Góp phần tạo giống mới bằng phương thức gây đa bội con lai xa khác loài.

    Dưa hấu tam bội
    Chuối tam bội
    Đặc điểm bộ NST của thể lệch bội ?
    CỦNG CỐ BÀI HỌC
    Đặc điểm bộ NST của thể đa bội ?
    Câu hỏi trắc nghiệm
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    (Mục I.2. Cơ chế phát sinh thể dị bội)
    Tế bào mẹ (2n)
    Giảm phân I bình thường
    Giảm phân II
    1 cặp NST không phân ly
    ...........
    ............
    Tế bào mẹ (2n)
    Giảm phân II bình thường
    Giảm phân I
    1 cặp NST không phân ly
    ...........
    ............
    Câu 1:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    (Mục I.2. Cơ chế phát sinh thể dị bội)
    Câu 1:
    Tế bào mẹ (2n)
    Giảm phân I bình thường
    Giảm phân II
    1 cặp NST không phân ly
    (n + 1) NST đơn
    n NST kép
    (n – 1)NST đơn
    Tế bào mẹ (2n)
    Giảm phân II bình thường
    Giảm phân I
    1 cặp NST không phân ly
    (n + 1) NST kép
    (n + 1) NST đơn
    (n - 1) NST kép
    (n – 1)NST đơn
    n NST kép
    Giảm phân II bình thường
    n NST đơn
    Câu 2: Viết sơ đồ thụ tinh của các giao tử bất thường trên với các giao tử bình thường trong các trường hợp sau:
    1. Một cặp NST thường không phân ly (chẳng hạn như NST số 21)
    P:
    Gp:
    F:
    2. Cặp NST giới tính không phân ly:
    P:
    Gp:
    F:
    P:
    Gp:
    F:
    a. Đột biến xảy ra ở bố:
    b. Đột biến xảy ra ở mẹ:
    Câu 2: Viết sơ đồ thụ tinh của các giao tử bất thường trên với các giao tử bình thường trong các trường hợp sau:
    1. Một cặp NST thường không phân ly (chẳng hạn như NST số 21)
    P:
    Gp:
    F:
    2. Cặp NST giới tính không phân ly:
    P:
    Gp:
    F:
    P:
    Gp:
    F:
    a. Đột biến xảy ra ở bố:
    b. Đột biến xảy ra ở mẹ:
    2n = 46
    2n = 46
    n = 23
    (n = 22, -21)
    (n = 24, +21)
    (2n = 45, -21)
    (2n = 47, +21)
    XX
    X
    XY
    O
    O
    XY
    X
    XXY
    XO
    XY
    X
    XX
    Y
    XY
    XX
    X
    Y
    XX
    O
    XXX
    XO
    O
    XXY
    YO
    Quan sát hình ảnh được trình chiếu, kết hợp với nghiên cứu SGK để phân biệt thể đa bội chẵn và thể đa bội lẻ:
    Tạo ra các giống cây trồng có sản lượng cao.
    Khắc phục hiện tượng bất thụ trong lai khác loài, hình thành nên loài mới.
    Có khả năng sinh sản bình thường do NST vẫn tồn tại thành từng cặp tương đồng nên tế bào vẫn giảm phân bình thường.
    Tạo ra các giống cây ăn quả không hạt.
    Hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường
    Trong nguyên phân
    Trong giảm phân và thụ tinh:
    2n
    4n
    0n
    NP
    2n
    GP
    2n
    0n
    2n
    0n
    2n
    GP
    4n
    Trong giảm phân và thụ tinh:
    GP
    2n
    2n
    0n
    2n
    n
    3n
    Sơ đồ hình thành và giảm phân của thể đa bội
    A
    B
    C
    D
    Câu 1: Cơ chế phát sinh của đột biến đa bội
    Rối loạn phân ly của NST trong giảm phân.
    Rối loạn phân ly của NST trong nguyên phân.
    Rối loạn phân ly của một số NST trong phân bào.
    Rối loạn phân ly của toàn bộ bộ NST trong phân bào.
    A
    B
    C
    D
    Terner.
    Clinefelter.
    Down.
    Chưa xác định được.
    Câu 2: Loại đột biến thể ba nhiễm ở cặp số 21 của người gây ra hội chứng:
    A
    B
    C
    D
    Câu 3: Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST:
    Ung thư máu
    Hội chứng Down.
    Clinefelter.
    Hội chứng Terner.
    A
    B
    C
    D
    Câu 4: Sự không phân ly của toàn bộ các NST trong tế bào soma sẽ làm xuất hiện:
    Cơ thể tứ bội.
    Thể khảm tứ bội.
    Cơ thể tam bội.
    A và B đúng.
    A
    B
    C
    D
    Câu 5: Sự rối loạn phân ly của một cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện:
    Đột biến dị bội chỉ ở cơ quan sinh dục.
    Đột biến dị bội ở tất cả các tế bào của cơ thể.
    Tất cả đều đúng.
    Đột biến dị bội chỉ ở cơ quan sinh dưỡng.
    Bài tập về nhà:

    So sánh 2 dạng đột biến lệch bội và đa bội, đa bội chẵn và đa bội lẻ:
    Nguyên nhân phát sinh
    Cơ chế biểu hiện
    Hậu quả
    Ý nghĩa
    1
    2
    3
    4
    5
    1
    2
    3
    4
    5
     
    Gửi ý kiến

    Cảnh đẹp quê hương

    Bản đồ du lịch