Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (TRẦN TIẾN PHƯƠNG)

    Bài tập vật lí 9

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Của tôi
    Người gửi: Trân Tiến Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:36' 10-01-2011
    Dung lượng: 64.1 KB
    Số lượt tải: 139
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
    2.2 a). I = 0,4 A
    b) Cường độ dòng điện tăng them 0,3A tức là I = 0,7A khi đó U = IR = 0,7.15 = 10,5A

    BÀI 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
    4.3 a) 4.4 a)
    
    4.6 . Đoạn mạch này chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,5 do đó hiệu điện thế tối đa U = I.Rtđ = 1,5(20 + 40) = 90 V đáp án C

    4.7. a) Rtđ = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 + 15 = 30
    b)
    
    BÀI 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
    5.2 a) Trong đoạn mạch song song UAB = U1= U2 =I1.R1 = 0,6.5 = 3V
    b) Cách 1: 
    Cách 2: Tính 
    5.3
    
    5.5 a)
    
    b) - Số chỉ A1 
    - Số chỉ A2 


    BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
    6.2 a) có 2 cách mắc:
    - Cách 1: R1 nối tiếp R2
    - Cách 2: R1 song song R2
    b) Rtđ của đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 lớn hơn Rtđ của đoạn mạch khi mắc R1 song song R2. Vì vậy dòng điện chạy qua mạch nối tiếp có cường độ nhỏ hơn dòng điện chạy qua đoạn mạch song song nên ta có:
    - I1 = 0,4A khi R1 nối tiếp R2 nên




    

    BÀI 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
    7.2:a)
    b)
    7.3;
    

    BÀI 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
    8.3
    
    8.5
    
    BÀI 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
    9.4:
    
    9.5
    
    


    BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT

    10.3
    
    
    10.5
    



    10.6
    

    BÀI 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ
    CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
    11.2
    








    - Cường độ dòng điện mạch chính là:
    

    - Điện trở của biến trở: 

    
    Đường kính tiết diện của dây hợp kim là d = 0,26mm


    BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
    12.5
    a)
    
    b) 
    12.7 Đáp án B
    

    BÀI 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
    13.4
    
    13.7
    
    
    


    BÀI 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỦ DỤNG
    14.4
    a) Kí hiệu của điện trở của loại đèn 100W và của đền loại 40W khi sáng bình thường tương ứng R1, R2. Ta có
    
    b) Khi mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 220V, dòng điện chạy qua hai đèn có cùng cường độ I. Đèn loại 40W có điện trở R2 lớn hơn nên công suất P2= I2R2 lớn hơn
    ( P2 = 20,4 W; P1= 8,2W).nên công suất toàn mạch là
    .
    Điện năng mạch điện tiêu thụ trong 1 giờ là
    A= P.t = 28,5714 .3600 = 102875J = 0,3kW.h
    c) Khi mắc song song thì đèn 100W lớn hơn
    Điện năng mà mạch điện tiêu thụ trong 1 h là A = P.t = 140.3600 = 504000J = 0,14kW.h

    BÀI 16 + 17: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
    BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
    16 - 17.3.
    a). R1 và R2 mắc nối tiếp nên dòng điện chạy qua chúng có cùng cường độ I. Kí hiệu nhiệt lượng toả ra ở các điện trở này tương ứng là Q1 và Q2
    Ta có: 
    b). R1 và R2 mắc song song với nhau nên hiêuj điện thế giữa hai đầu của chúng là như nhau. Kí hiệu Q1 và Q2 tương tự như trên, ta có: U2t =Q1 R1 = Q2R2 => 

    16 – 17.4
    Dây sắt toả nhiều nhiệt lượng hơn. Ta có:
    - Điện trở của dây Nikêlin là 
    - Điện trở của dây sắt là 
    Vì dây dẫn mắc nối tiếp với nhau R2 > R1 nên khi áp dụng kết quả phần a của bài 16 – 17.3 trên đây ta
    No_avatar

    bài 16-17.5 đâu vậy

    No_avatarf

    sao duoc may bai zay tui tim co duoc 1 bai ak

    bai tap qua it ko du chi tieu

    ma chang co tom tat gi het Cau mày

     

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print