Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Minh Hiếu)

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên
Gốc > Bài viết >

đề cương ôn tập vật lý HKI 12 CB

Trường THPT Vĩnh Định

ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 12 CƠ BẢN

 

I. Các kiến thức kiểm tra.

Chương 1:

- Phát biểu được định nghĩa dao động điều hoà.

- Nêu được li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu là gì.

- Nêu được quá trình biến đổi năng lượng trong dao động điều hoà.

- Viết được phương trình động lực học và phương trình dao động điều hoà của con lắc lò xo và con lắc đơn.

- Viết được công thức tính chu kì (hoặc tần số) dao động điều hoà của con lắc lò xo và con lắc đơn. Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do.

- Trình bày được nội dung của phương pháp giản đồ Fre-nen.

- Nêu được cách sử dụng phương pháp giản đồ Fre-nen để tổng hợp hai dao động điều hoà cùng tần số và cùng phương dao động.

- Nêu được dao động riêng, dao động tắt dần, dao động cưỡng bức là gì.

- Nêu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra.

- Nêu được các đặc điểm của dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao động duy trì.

Chương 2:

- Phát biểu được các định nghĩa về sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang và nêu được ví dụ về sóng dọc, sóng ngang.

- Phát biểu được các định nghĩa về tốc độ truyền sóng, bước sóng, tần số sóng, biên độ sóng và năng lượng sóng.

- Nêu được sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm là gì.

- Nêu được cường độ âm và mức cường độ âm là gì và đơn vị đo mức cường độ âm.

- Nêu được ví dụ để minh hoạ cho khái niệm âm sắc. Trình bày được sơ lược về âm cơ bản, các hoạ âm.

- Nêu được các đặc trưng sinh lí (độ cao, độ to và âm sắc) và các đặc trưng vật lí (tần số, mức cường độ âm và các hoạ âm) của âm.

- Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng.

- Mô tả được hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây và nêu được điều kiện để khi đó có sóng dừng khi đó.

- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng âm.

Chương 2:

 - Viết được biểu thức của cường độ dòng điện và điện áp tức thời.

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện, của điện áp.

- Viết được các công thức tính cảm kháng, dung kháng và tổng trở của đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp và nêu được đơn vị đo các đại lượng này.

- Viết được các hệ thức của định luật Ôm đối với đoạn mạch RLC nối tiếp (đối với giá trị hiệu dụng và độ lệch pha).

- Viết được công thức tính công suất điện và công thức tính hệ số công suất của đoạn mạch RLC nối tiếp.

- Nêu được lí do tại sao cần phải tăng hệ số công suất ở nơi tiêu thụ điện.

- Nêu được những đặc điểm của đoạn mạch RLC nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện.

II. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO

A. Lý thuyết

1.              Phát biểu định nghĩa dao động điều hòa ?

2.             Viết phương trình dao động điều hòa và giải thích mối quan hệ giữa các đại lượng.

3.             Nêu mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều.

4.             Nêu định nghĩa chu kỳ, tần số của dao động điều hòa và mối liên hệ giữa chúng

5.             Viết công thức của tính chu kỳ, động năng, thế năng của con lắc lò xo.

6.             Thế nào là con lắc đơn? Viết công thức chu kỳ của con lắc đơn khi dao động nhỏ. Viết biểu thức động năng thế năng của con lắc đơn khi ở li đô  bất kỳ.

7.             Nêu đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức. Nêu điều kiện để có hiện tượng cộng hưởng.

8.             Sóng cơ là gì? Thế nào là sóng ngang, Sóng dọc?

9.             Viết phương trình sóng tại điểm M cách nguồn O một khoảng d

10.         Nêu hiện tượng giao thoa sóng là gì?

11.         Nêu công thức xác định vị trí các cực đại, cực tiểu giao thoa, Nêu điều kiện giao thoa.

12.         Nêu đặc điểm của sự phản xạ của sóng trên vật cản cố định và trên vật cản tự do.

13.         Nêu điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định,  và trên dây một đầu cố định một đầu tự do.

14.         Sóng âm là gì? Nhạc âm là gì? Hạ âm và siêu âm có cùng bản chất không?

15.         Tốc độ truyền âm trong các môi trường như thế nào?

16.         Nêu khái niệm cường độ âm, đơn vị. Nêu công thức tính mức cường độ âm.

17.         Hãy kể những đặc tính sinh lý của âm? Độ cao của âm là gì? Nó liên quan tới đặc trưng nào?

18.         Âm sắc là gì?. Độ to liên quan tới đặc trưng sinh lý nào của âm.

19.         Phát biểu định nghĩa giá trị tức thời, giá trị cực đại, giá trị hiệu dụng của dòng điện.

20.         Phát biểu định luật ôm mạch khi chỉ có tụ điện , và cuộn thuần cảm.

21.         Phát biểu định luật ôm đối với mạch điện xoay chiều R, L, C nối tiếp.

22.         Công suất tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều phụ thuộc vào những đại lượng nào?

23.         Các máy phát điện xoay chiếu nói chung dựa trên nguyên tắc nào?Phân biệt dòng 1 pha và 3pha

24.         Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ ba pha.

25.         Mạch dao động là gì? Viết công thức tính chu kỳ tần số dao động riêng của mạch dao động.


 

III. DẠNG BÀI TẬP VÀ BÀI TẬP MINH HỌA

I. Chương I: Dao động cơ

1. Dao động điều hoà, con lắc lắc xo và con lắc đơn

- Xác định các đại lượng , T, f, A của một dao động điều hòa

- Viết PT li độ x, PT vận tốc v, PT gia tốc a

- Tính các giá trị x, v, a, lực kéo về, động năng, thế năng, cơ năng W tại thời điểm đó cho.

- Xác định các vị trí tại đó x, v, a, Wđ, Wt ­đạt cực đại (cực đại âm, cực đại dương), cực tiểu (bằng 0) và tính các cực trị đó.

VD      

- SGK :            8, 9, 11 (tr 9), 4, 5, 6 (13), 4, 5, 6 (17)

- SBT :             1.2, 1.4, 1.5, 1.6, 2.1, 2.4, 2.6, 3.1, 3.7, 3.8

2. Dao động tắt dần và dao động cưỡng bức 

- Xác định năng lượng mất mát trong dao động tắt dần

- Xác định điều kiện xảy ra cộng hưởng

VD       - SGK :            5, 6 (21)

- SBT :             4.2

3. Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số 

Xác định biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp

VD       - SGK :            4, 5 (25)

- SBT :             5.1, 5.2, 5.3

II. Chương II : Sóng cơ và sóng âm

1. Sóng cơ

- Xác định các đặc trưng của sóng (lưu ý một số khoảng cách tính theo bước sóng)

- Viết PT sóng tại M do O truyền tới

VD       - SGK :            6, 7 (40)

- SBT :             7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5, 7.7, 7.8

2. Giao thoa sóng mặt nước

- Lập PT sóng tại một điểm trong vùng giao thoa

- Xác định vị trí cực đại, cực tiểu (lưu ý một số khoảng cách tính theo bước sóng)

- Xác định số cực đại, số gợn sóng

VD       - SGK :            5, 6, 7, 8 (45)

- SBT :             8.2, 8.3, 8.4, 8.7

3. Sóng dừng trên dây

- Điều kiện có sóng dừng trên dây (đầu cố định hoặc tự do)

- Xác định số lượng và vị trí nút sóng, bụng sóng trên dây (lưu ý một số khoảng cách tính theo bước sóng)

VD       - SGK :            7, 8, 9, 10 (49)

- SBT :             9.2, 9.3, 9.4, 9.6

4. Âm 

- Tính tốc độ truyền âm

- Cường độ âm và mức cường độ âm

VD       - SGK :            6, 7, 8, 9 (55), 5, 6, 7 (59)

- SBT :             10.1, 10.2, 10.3, 10.4, 10.5, 10.6

III. Chương III: Dũng điện xoay chiều

1. Các đặc trưng của dòng điện xoay chiều

VD       - SGK :            4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 (66)

- SBT :             12.1, 12.3, 12.4

2. Mạch điện xoay chiều

VD       - SGK :            3, 4, 7, 8, 9 (75), 2 (79), 9, 10, 11, 12 (80)                              2, 3, 4, 5, 6 (85)

- SBT :

13.1, 13.2, 13.3, 13.4, 13.5, 13.6, 13.7, 13.12, 13.13;         14.4, 14.5, 14.6, 14.7, 14.11

            15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.6, 15.7

3. Các máy điện

VD       - SGK :            2, 3, 4, 5 (91), 3 (94)

- SBT :             16.1, 16.3, 16.4, 16.5, 16.6, 16.7, 16.8, 16.9, 18.1, 18.2, 18.3, 18.4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C. BÀI TẬP

Chương 1

Bài 1: Một vật dao động điều hòa với phương trình :

a. Tính biên độ dao động, tần số góc, pha ban đầu, chu kỳ, tần số dao động.

b. Lập phương trình vận tốc và phương trình gia tốc.

c. Li độ, vận tốc và gia tốc của vật tại thời điểm t = 4s;t =4,2s.

d. Giá trị cực đại của li độ, vận tốc và gia tốc.

Bài 2:  Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T = 2s và biên độ dao động là 2cm. Viết phương trình dao động trong các trường hợp sau:

a. khi t = 0 thì vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

b. khi t = 0 thì vật qua vị trí có li độ x = - 1cm theo chiều dương.

Bài 3: Một vật dao động với biên độ 3cm, chu kì 0,5s. Tại thời điểm t = 0, hòn bi đi qua vị trí cân bằng.

a) Viết phương trình dao động của vật.

b) Hòn bi có li độ x = 1,5cm; x = 3cm vào những thời điểm nào?

c) Tìm thời gian vật qua vị trí x=-1,5 cm lần thứ 11

d) Tìm thời gian vật qua vị trí x=-1,5 cm theo chiều + lần thứ 11

Bài 4 Một vật dao động điều hòa có phương trình: . Vận tốc của vật khi vật qua vị trí có li độ x = 3cm là bao nhiêu?

Bài 5: Một vật dao động điều hòa có phương trình: x = 2cos(10πt + π/4 ) (cm)

a) Hãy cho biết biên độ, tần số, chu kì và pha ban đầu của dao động.

b) Tính li độ, vận tốc, gia tốc của vật ở các thời điểm t = 0 và t = 0,5s.

Bài 6: Hệ dao động đều hoà gồm quả cầu và lò xo. Gia tốc cực đại và vận tốc cực đại của quả cầu lần lượt là : amax = 18m/s2 và vmax = 3m/s . Xác định tần số và biên độ dao động của hệ.

Bài 7: Một chất điểm dao động điều hòa dọc theo trục x với biên độ 10 cm và chu kì 2s. Lấy gốc tọa độ là vị trí cân bằng. Viết phương trình dao động trong các trường hợp:

a) Chọn gốc thời gian lúc chất điểm qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

b) Chọn gốc thời gian lúc chất điểm có li độ cực đại theo chiều âm.

c) Chọn gốc thời gian lúc chất điểm có li độ x = +5 cm và đi theo chiều dương.

Bài 8: Viết phương trình dao động của một chất điểm dao động điều hòa trong các trường hợp sau:

a) Tần số f = 0,5 Hz, lúc t = 0 chất điểm có li độ x = cm, đi theo chiều dương và có tốc độ cm/s.

b) Lúc t = 0, chất điểm có li độ x = 4 cm và v = 0. Vận tốc của chất điểm có giá trị cực đại là 8π cm/s.

Bài 9: Cho: con lắc lò xo có khối lượng của hòn bi là m, dao động với T = 1s.

a. Muốn con lắc dao động với chu kỳ
T' = 0, 5s thì hòn bi phải có khối lượng m' bằng bao nhiêu?

b. Nếu thay hòn bi bằng hòn bi có khối lượng m' = 2m, thì chu kỳ của con lắc sẽ là bao nhiêu?

c. Trình bày các dùng con lắc lò xo để đo khối lượng của một vật nhỏ?

Bài 10: Treo một vật có khối lượng m1 thì chu kì dao động T1 = 3s. Thay vật m1 bằng vật khối lượng m2 vào lò xo thì chu kì dao động T2 = 4s. Nếu treo đồng thời m1 và m2 vào lò xo đó thì chu kì dao động đó là bao nhiêu?

Bài 11: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 6sin(t + p/2)cm.

a. Tính vận tốc của chất điểm tại thời điểm t =0,5s.

b. Tính vận tốc của chất điểm ứng với li độ 6cm.

Bài 12: Một vật có khối lượng 2kg treo vào một lò xo có hệ số đàn hồi k = 5000N/m. Khi kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 5cm rồi thả không vận tốc đầu.

a. Tính chu kì dao động.

b. Tính vận tốc cực đại của vật.

Bài 13: Quả cầu khối lượng m = 100g treo vào lò xo độ cứng k = 10N/m. Từ vị trí cân bằng O (chọn làm gốc tọa độc) ta kéo thẳng quả cầu xuống đoạn OM = 2cm rồi truyền vận tốc có độ lớn 20cm/s theo phương thẳng đứng hướng lên.

Chọn t = 0 là lúc quả cầu qua vị trí cân bằng O lần đầu tiên, chiều dương hướng xuống. Viết phương trinh dao động của quả cầu.

Bài 14: Một vật gắn vào một lò xo có độ cừng k = 100 N/m, Vật dao động điều hoà với chu kỳ 0,2 s. Lấy  = 10. Tính khối lượng của vật                                                                                                                           Bài 22: Một vật nặng gắn vào một lò xo có độ cứng k = 100 N/m dao động điều hoà, thực hiện 10 dao động trong 4 s. Tính chu kỳ dao động và khối lượng của vật. Lấy   = 10                                                 

Bài 15: Một vật có khối lượng m treo vào lò xo thẳng đứng. Vật dao động điều hoà với tần số f1= 6 Hz. Khi treo thêm 1 gia trọng m = 44 g thì tấn số dao động là f2 = 5 Hz. Tính khối lượng m và độ cứng k của lò xo.

Bài 26: Chu kì, tần số góc của con lắc lò xo thay đổi ra sao khi:

a) Gắn thêm vào lò xo một vật khác có khối lượng bằng 1,25 khối lượng vật ban đầu?

b) Tăng gấp đôi độ cứng của lò xo và giảm khối lượng của vật đi một nửa?

Bài 16: Một lò xo gắn vật nặng khối lượng m = 400 g dao động điều hoà theo phương ngang với tần số f = 5 Hz. Trong quá trình dao động, chiều dài của lò xo biến đổi từ 40 cm đến 50 cm lấy ( = 10)

a) Tìm độ dài tự nhiên của lò xo

b) Tìm vận tốc và gia tốc của vật khi lò xo có chiều dài 42 cm.

c) Tính lực đàn hồi cực đại tác dụng vào vật khi dao động

Bài 17: Vật dao động điều hoà với tần số f = 2Hz và biên độ A = 20cm. Lập phương trình dao động của vật trong các trường hợp sau;

a. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều (+)

b. Chọn gốc thời gian lúc vật đi qua vị trí có li độ +10cm ngược chiều (+)

c. Chọn gốc thời gian lúc vật đang ở vị trí biên dương

Bài 18: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo dài 4m dao động điều hòa với biên độ góc 0 = 0,1rad, chu kì T = 4s. Viết phương trình dao động. Chọn gốc thời gian lúc con lắc có li độ góc cực đại.

Bài 19: Con lắc đơn chiều dài l = 25cm, khối lượng m = 100g ở nơi gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Từ vị trí cân bằng B ta  kéo quả cầu đến A để dây treo lệch với đường thẳng đứng góc 0 = 90 rồi thả không vận tốc đầu để con lắc dao động điều hòa. Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí cân bằng lần đầu tiên theo chiều dương. Viết phương trình dao động.

Bài 32: Con lắc đơn có chiều dài dây treo là 0, 8m đang ở vị trí cân bằng, truyền cho con lắc vận tốc đầu 4m/s có phương nằm ngang. Lấy g = 10m/s2. Góc lệch cực đại của dây treo là bao nhiêu?

Bài 34: Một con lắc đơn gồm sợi dây có chiều dài l = 1(m) và quả cầu nhỏ khối lượng m = 100 (g), được treo tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 (m/s2).

1.Tính chu kỳ dao động nhỏ của con lắc.

2. Cho quả cầu mang điện tích dương q = 2,5.10-4 tạo ra đường trường đều có cường độ E = 1000 (v/m).

Hãy xác định phương của dây treo con lắc khi CB và chu kì dao động nhỏ của con lắc trong các trường hợp.

a) Véctơ  hướng thẳng xuống dưới

b) Véctơ  có phương nằm ngang.

Bài 35: Một con lắc lò xo có độ cứng k = 900 N/m. Nó dao động với biên độ dao động A= 0,1m.

a) Tính cơ năng của con lắc

b) Tính thế năng và động năng của con lắc ở các li độ 2,5 cm; 5 cm; 7,5 cm                   

Bài 36 Năng lượng của 1 con lắc lò xo biến đổi bao nhiêu lần khi

a) Tăng khối lượng của vật lên hai lần, giữ nguyên tần số, đồng thời biên độ tăng  lần

b) Tần số của nó tăng gấp 3 lần, giữ nguyên khối lượng của vật và biên độ giảm 2 lần

Bài 37: Một vật có khối lượng m = 1kg gắn vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Hệ dao động với biên độ A = 10 cm

a) Tính cơ năng dao động

b) Tính vận tốc lớn nhất của vật. Vận tốc này đạt tới ở vị trí nào của vật?

c) Định vị trí của vật tại đó động năng và thế năng của vật bằng nhau

Bài 38: Một con lắc lò xo gồm quả nặng có m = 100 g và lò xo khối lượng không đáng kể. Con lắc dao động theo phương trình: x= (cm). Lấy =10

a) Tìm cơ năng con lắc

b) Tìm vận tốc quả nặng khi động năng bằng 3 lần thế năng.

c) Tìm vị trí thế năng bằng 3 lần động năng.

d) Tìm vận tốc ở vị trí thế năng bằng ½ cơ năng.

         

Bài 40: Vật có khối lượng m = 1kg gắn vào lò xo có độ cứng k = 25 N/cm. Tính biên độ dao động, năng lượng của hệ trong mỗi trường hợp.

a) Truyền cho vật vận tốc v0 = 2 m/s theo phương của trục lò xo từ vị trí cân bằng

b) Đưa vật tới vị trí cách vị trí cân bằng đoạn x0 = 0,03 m và truyền vận tốc như trên

Bài 41: Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 200 g treo vào một lò xo khối lượng không đáng kể. Biết rằng vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là 62,8 cm/s  và gia tốc cực đại là 4m/s2

a, Tính biên độ dao động, chu kỳ,  tần số, độ cứng của lò xo

b, Viết phương trình dao động của vật. Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng của vật, chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc vật đi qua điểm có tọa độ   cm theo chiều dương

c, Tính thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí x = 5 cm.

Bài 20: Treo một vật nặng vào một đầu lò xo thì lò xo giãn 20 cm. Nâng vật nặng lên để lò xo nén 5 cm rồi thả không vận tốc đầu.

a, Viết phương trình dao động của vật, chọn gốc tọa độ là vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí x = 20 cm theo chiều âm

b, Tính năng lượng dao động của vật, xác định vị trí thế năng bằng động năng

c, Tính lực đàn hồi cực đại và cực tiểu của lò xo tác dụng vào điểm treo

d, Tính quãng đường vật đi được trong khoảng  s kể từ lúc t = 0

Bài 21: Một vật có khối lượng m =400g được treo vào một lò xo có hệ số đàn hồi k =100N/m. Kéo vật vật rời khỏi vị trí cân bằng 2cm rồi truyền cho nó vận tốc ban đầu v= cm/s  theo phương thẳng đứng. Vật dao động điều hòa, Lấy p2=10.

a, Tính chu kì, biên độ dao động của vật.

b, Tính vận tốc cực đại của vật trong quá trình dao động.

c, Viết phương trình dao động. Chọn gốc tgian là lúc vật ở vị trí thấp nhất, chiều dương hướng lên trên.

 

Chương 2

Bài 1: Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2m và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trọng 8s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước?

Bài 2:Một điểm A trên mặt nước dao động với tần số 100Hz. Trên mặt nước người ta đo được khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3cm. Khi đó vận tốc truyền sóng trên mặt nước ?.

Bài 3: Một người ngồi ở bờ biển thấy có 5 ngọn sóng nước đi qua trước mặt mình trong thời gian 10s. Chu kì dao động của sóng biển?

Bài 4: Một người quan sát 1 chiếc phao nổi trên mặt biển , thấy nó nhô lên cao 6 lần trong 15 giây. Coi sóng bi biển là sóng ngang. Chu kì dao động của sóng biển là                

Bài 5: Khi âm truyền từ không khí vào nước, bước sóng của nó tăng hay giảm bao nhiêu lần? Biết vận tốc âm trong nước là 1530m/s, trong không khí là 340m/s.

Bài 6: Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 10 lần trong 18s, khoảng cách giữa hai ngọn sóng kề nhau là 2m. Vận tốc truyền sóng trên mặt biển?

Bài 7: Một sóng cơ học lan truyền trong 1 môi trường vật chất tại 1 điểm cách nguồn x(m) có phương trình sóng :

u = 4 cos ( t - x) cm. Vận tốc trong môi trường đó có giá trị ?

Bài 8: Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = 28cos(20x - 2000t) (cm), trong đó x là toạ độ được tính bằng mét (m), t là thời gian được tính bằng giây s. Vận tốc của sóng ?

           

Câu 40: Một nguồn sóng tại O có phương trình u0 = a.cos(10 t) truyền theo phương Ox đến điểm M cách O một đoạn x có phương trình  u = a.cos(10 t - 4x), x(m). Vận tốc truyền sóng là

A. 9,14m/s     B. 8,85m/s      C. 7,85m/s           D. 7,14m/s                                    

Bài 1. Một mũi nhọn S chạm vào mặt nước. Khi S dao động với tần số f =50Hz nó tạo ra trên mặt nước một sóng. khoảng cách giữa 9 gợn lồi liên tiếp là 6,4cm. Tính vận tốc truyền sóng? 

Bài 2. Một quả cầu nhỏ gắn vào một âm thoa dao động với tần số f =120Hz. Cho quả cầu nhỏ chạm vào mặt nước người ta thấy một hệ sóng tròn lan toả ra xa mà tâm  là điểm S của quả cầu với mặt nước. Cho biên độ sóng là A=0,5cm và không đổi.

 a. Tính vận tốc truyền sóng trên mặt nước? Biết khoảng cách giữa 10 gợn lồi liên tiếp là ∆d  = 4,5cm.

b. Viết phương trình dao động của điểm M trên mặt nước cách S một đoạn d  = 12cm. Cho dao động trên  mặt nước tại S có phương trình u(t)  = acosωt .

c. Tính khoảng cách giữa hai điểm trên mặt nước dao động cùng pha; ngược pha với nhau (cùng nằm trên một phương truyền sóng).

 d. So sánh trạng thái dao động tại hai điểm M, N cách nhau một đoạn 10cm trên phương truyền sóng.

Bài 3. Một sóng truyền trong môi trường làm các điểm trong môi trường dao động theo phương trình:

                        u(t)= 4cos(πt + ∆φ) (cm).

a. Biết bước sóng λ = 240cm. Tính vận tốc truyền sóng?

b. Tính độ lệch pha của hai dao động:

b1. Tại một điểm cách nhau một khoảng thời gian t =1s.

       b2. Tại hai điểm cách nhau một khoảng 210cm vào cùng một lúc.

c. Vào thời điểm t độ dịch chuyển của  một điểm trong một môi trường kể từ vị trí cân bằng là 3cm. Tính độ dịch chuyển của nó sau một khoảng thời gian t = 2s? Giải thích kết quả tìm được?

Bài 4: Một sóng cơ lan truyền với tần số f = 500Hz, biên độ A = 0,25mm. Sóng lan truyền với bước sóng λ = 70cm. Tìm:
a. Tốc độ truyền sóng.
b. Tốc độ dao động cực đại của các phần tử vật chất môi trường.

Bài 5: Tại t = 0 đầu A của một sợi dây dao động điều hòa với phương trình . Dao động truyền trên dây với biên độ không đổi và tốc độ truyền sóng là v = 80 cm/s
a. Tính bước sóng
b. Viết phương trình dao động tại điểm M cách A một khoảng 24 cm.

Bài 6 : Một sóng cơ học có tần số 45(Hz) lan truyền với tốc độ 360 (cm/s). Tính:
a. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động cùng pha
b. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động ngược pha
c. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động vuông pha.

Bài 7: Một sóng truyền trong một môi trường làm cho các điểm của môi trường dao động. Biết phương trình dao động của các điểm trong môi trường có dạng:
a. Tính tốc độ truyền sóng. Biết bước sóng
λ = 240cm.
b. Tính độ lệch pha ứng với cùng một điểm sau khoảng thời gian 1s.
c. Tìm độ lệch pha dao động của hai điểm cách nhau 210cm theo phương truyền vào cùng một thời điểm.
d. Li độ của một điểm ở thời điểm t là 3cm. Tìm li độ của nó sau đó 12s.

Bài 9 : Trên mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B có phương trình dao động là:
. Tốc độ truyền sóng là v = 3m/s.
a. Viết phương trình sóng tại M cách A, B một khoảng lần lượt d1 = 15cm; d2 = 20cm.
b. Tính biên độ và pha ban đầu của sóng tại N cách A và B lần lượt 45cm và 60cm.

Bài 10: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f =15Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách A, B những khoảng d1=16cm, d2=20cm sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tốc truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

Bài 10 Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 50 (mm) dao động với cùng phương trình:
. Xét về cùng một phía với đường trung trực của AB ta thấy vân giao thoa bậc k đi qua điểm M thỏa mãn MA - MB = 12 (mm) và vân giao thoa bậc (k + 3) cùng loại với vân giao thoa bậc k, (tức là cùng là vân cực đại hoặc cùng là vân cực tiểu) đi qua điểm M’ có M’A – M’B = 36 (mm).
a. Tính giá trị của
λ
, v.
b. Điểm gần nhất dao động cùng pha với hai nguồn nằm trên đường trung trực của AB cách A bao nhiêu?

Bài 11: Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10cm dao động cùng pha cùng tần số 20Hz. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5m/s.
a) Tính số điểm không dao động trên đoạn AB
b) Tính số đường không doa động trên mặt chất lỏng

Bài 12: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước gồm hai nguồn kết hợp S1S2 cách nhau 10cm với bước sóng 2cm.

a, Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại, số điểm cực tiểu giữa S1S2?

b, Tìm vị trí các điểm có biên độ cực đại trong khoảng S1S2?

Bài 13. Trên mặt một chất lỏng có một sóng cơ, người ta quan  sát được khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng liên tiếp là 3,5m và thời gian sóng truyền được khoảng cách đó là 7 s. Tần số của sóng này là ?

Bài 14. Một sóng ngang truyền theo chiều dương của trục Ox, có phương trình sóng là u = 6cos(4pt – 0,02px); trong đó u và x tính bằng cm, t tính bằng s. Tính bước sóng, tốc độ truyền sóng?

Bài  15:Sóng dừng trên dây AB có chiều dài 32cm với đầu A, B cố định. Tần số dao động của dây là 50Hz,  tốc độ truyền sóng trên dây là 4m/s. Trên dây có bao nhiêu nút , bụng?

Bài 16:;  Một dây cao su có một đầu cố định và một đầu dao động tự do với tần số f. Cho biết dây dài 2 m và vận tốc truyền sóng trên dây là 20 m/s. Muốn dây rung thành một bó sóng thì tần số dao động =?

Bài 17: Trong thí nghim v giao thoa sóng trên mt nước 2 ngun kết hp A, B dao động vi tn số 13 Hz. Tại điểm M cách A 19cm; cách B 21cm sóng có biên đ cực đại. Giữa M và đường trung trực của A, B không có cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:

Bài  18 Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,2m đầu A cố định đầu B tự do, được rung với tần số f và trên dây có sóng lan truyền với vận tốc 24m/s. Quan sát sóng dừng trên dây người ta thấy có 9 nút. Tần số dao động của dây là?

Bài 19: Một súng cơ học phát ra từ một nguồn O lan truyền trên mặt nước vận tốc 2m/s. Người ta thấy hai điểm M, N gần nhau nhất trờn mặt nước nằm trờn cựng đường thẳng qua O và cách nhau 40cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng ?

Bài 20: Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có  đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 40 m/s. Trên dây có bao nhiêu nút và bụng sóng?

Bài 21. Hai nguồn âm có mức cường độ âm chênh lệch nhau 40dB. Tỉ số cường độ âm của chúng là:

Bài 22. Cho cường độ âm chuẩn I0=10-12  W/m2. Tính cường độ âm của một sóng âm có mức cường độ âm 80 dB.

Bài 23. Một sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340m/s , khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha là 0,85s. Tần số âm là?

Bài 24. Khi cường độ âm tăng gấp 100 lần thì mức cường độ âm tăng:

Bài 25: Cường độ âm ti m


Hoàng Thị Hòa @ 08:46 01/12/2011
Số lượt xem: 268
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến
print