Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (hoabando200791)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THPT Tuần Giáo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Stiren và naphtalen

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Xuân Bình
    Ngày gửi: 14h:12' 10-04-2009
    Dung lượng: 13.9 MB
    Số lượt tải: 97
    Số lượt thích: 0 người
    A- Benzen và đồng đẳng
    I.Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cấu tạo
    II.Tính chất vật lí
    III.Tính chất hóa học
    1.Phản ứng thế
    Câu hỏi:
    Số liên kết đôi của vòng benzen là bao nhiêu?
    Một phân tử benzen cộng tối đa được bao nhiêu
    phân tử H2
    2.Phản ứng cộng
    a.Cộng hiđro
    III-TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
    1.Phản ứng thế
    hay
    b.Cộng clo
    Ánh sáng
    Hexacloran
    * Benzen và các ankylbenzen không làm mất màu dd brom.
    III-TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
    1.Phản ứng thế
    2.Phản ứng cộng
    3.Phản ứng oxi hóa
    a.Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
    *Thí nghiệm: Cho benzen và toluen cùng PƯ với dd KMnO4
    Ở điều kiện thường,sau khi lắc ống nghiệm
    Đun cách thủy một thời gian
    Sau 30 phút
    Phản ứng :
    Vòng benzen bền với các chất oxi hóa.
    * NX:
    kalibenzoat
    III-TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
    1.Phản ứng thế
    2.Phản ứng cộng
    3.Phản ứng oxi hóa
    a.PƯ oxi hóa không hoàn toàn
    Thí nghiệm: Đốt benzen và toluen trong không khí.
    CnH2n-6
    O2
    CO2
    (n – 3)
    H2O
    n
    +
    +
    PTPƯ:
    b.Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
    Củng cố:
    A.BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG.
    1. Phản ứng thế
    2. Phản ứng cộng
    vào nhân thơm
    3. Phản ứng
    oxi hóa
    Benzen và đồng đẳng
    Thế nguyên tử H
    của mạch nhánh
    Thế nguyên tử H
    của vòng benzen
    Oxi hóa không hoàn toàn nhánh ankyl
    Oxi hóa hoàn toàn
    Câu hỏi về nhà :
    Thế nào gọi là tính thơm?
    I- Stiren
    1.Cấu tạo và tính chất vật lí
    - Công thức phân tử:
    - Công thức cấu tạo thu gọn:
    B- Một vài hiđrocacbon thơm khác
    : So sánh đặc điểm cấu tạo của stiren với anken và benzen?
    Stiren có cấu tạo phẳng, có một nhân thơm
    và một nối đôi ở nhóm thế.
    C8H8
    - Đặc điểm cấu tạo:
    Câu hỏi
    * Tính chất vật lí : SGK-T 156
    Có liên kết đôi
    (tương tự anken)
    Có vòng ben zen
    Có tính chất
    không no như anken.
    Có tính chất thơm
    (tương tự benzen)
    2.Tính chất hóa học
    I-Stiren
    NX:Stiren vừa có tính chất giống anken
    vừa có tính chất giống benzen
    a.Stiren phản ứng với dung dịch brom
    2.Tính chất hóa học
    I-Stiren
    Có thể dùng những thuốc thử nào để nhận biết Stiren?
    Câu hỏi:
    b.Phản ứng cộng hiđro
    Stiren có bao nhiêu liên kết đôi trong phân tử ?
    Câu hỏi:
    Phân tử Stiren cộng tối đa được bao nhiên phân tử H2
    + Stiren phản ứng với hiđro dư
    I.Stiren
    etylxiclohecxan
    2.Tính chất hóa học
    +Yêu cầu về nhà: Viết PTPƯ của stiren với hiđro theo tỉ lệ mol 1:1(thiếu hiđro)
    c.Phản ứng trùng hợp
    2.Tính chất hóa học.
    I.Stiren
    Stiren
    polistiren
    * Stiren cũng tham gia PƯ thế nguyên tử H của vòng benzen
    II. Naphtalen
    1.Cấu tạo và tính chất vật lí

    Có 2 nhân thơm kết hợp với nhau.
    I.Stiren
    Tính chất vật lí (SGK-157)

    Hỏi: Tại sao băng phiến lại có mùi ?
    2.Tính chất hóa học (tương tự benzen)
    a.Phản ứng thế
    1-bromnaphtalen
    1-nitronaphtalen
    Thí nghiệm :Naphtalen PƯ với HNO3(xt: H2SO4 đặc)
    *Phản ứng thế brom
    1.Cấu tạo và tính chất vật lí


    b. Phản ứng cộng
    2.Tính chất hóa học
    Tetralin
    đecalin
    Ở nhiệt độ thường naphtalen không làm mất màu dd KMnO4
    Chú ý:
    Câu hỏi:
    Một phân tử naphtalen cộng tối đa được bao nhiêu phân tử H2?
    II. Naphtalen
    Yêu cầu về nhà: viết PTPƯ cộng của naphtalen với H2 biết tỉ lệ
    mol tương ứng là 1:5

    * Riêng stiren còn có tính chất tương tự anken(thể hiện ở nhóm vinyl)
    * Stiren và naphtalen đều có tính chất hóa học tương tự như benzen và đồng đẳng: Dễ phản ứng thế, khó phản ứng cộng vào vòng benzen, và vòng benzen bền với các chất oxi hoá.

    Tính chất hóa học của stiren và naphtalen
    Benzen và đồng đẳng .Một số hiđrocacbon thơm khác
    C - Ứng dụng của một số hiđrocacbon thơm-SGK-159
    Benzen và đồng đẳng .Một số hiđrocacbon thơm
    Naphtalen làm thuốc diệt
    côn trùng
    C - Ứng dụng của một số hiđrocacbon thơm-SGK-159

    Làm thế nào nhận biết stiren và naphtalen từ hai bình mất nhãn?
    A. Cho tác dụng với dung dịch KMnO4.
    B. Dựa vào trạng thái của chúng ở điều kiện thường.
    C. Cho tác dụng với dung dịch brom.
    D. Cả ba câu trên đều đúng.
    Benzen và đồng đẳng .Một số hiđrocacbon thơm
    Câu hỏi củng cố:
    Câu 1:
    Câu 2
    Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng: benzen, hex-1-en và toluen.
    Benzen và đồng đẳng .Một số hiđrocacbon thơm
    Câu hỏi củng cố:
    Dung dịch Br2
    đk thường (2)
    Dung dịch
    KMnO4, t0
    (3)
    Mất màu ,kết tủa đen
    Câu 2
    Benzen và đồng đẳng .Một số hiđrocacbon thơm
    Câu hỏi củng cố:
    BTVN: 1, 2, 3, 7 SGK-159-160
     
    Gửi ý kiến
    print