Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đỗ Văn Nhỏ)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Trường THPT Trần Phú - Đà Nẵng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ON THI HSG HOA 11

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Quyền
    Ngày gửi: 12h:53' 17-08-2012
    Dung lượng: 127.5 KB
    Số lượt tải: 180
    Số lượt thích: 0 người
    Câu I:
    1- Cho hỗn hợp X gồm MgO và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với 50,96 gam dung dịch H2SO4 25% (loảng) còn khi X tác dụng với lợng d dung dịch HNO3 đặc, nóng tạo thành 739,2 ml NO2 (ở 27,30C; 1 át). Tính khối lợng của hỗn hợp X?
    2- Hỗn hợp Y gồm FeO và 0,1 mol M2O3 (M là kim loại cha biết). Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loảng, d đợc dung dịch D. Cho D tác dụng với lợng NaOH d đợc kết tủa và dung dịch E. Cho E tác dụng với lợng HCl vừa đủ đợc 15,6 gam kết tủa. Xác định M2O3?

    Câu II:
    Hoà tan 22 gam hỗn hợp A gồm Fe,FeCO3,Fe3O4 vào 448 ml dung dịch HNO3 2M thì đợc dung dịch B và hỗn hợp khí X gồm CO2 và NO. Lợng HNO3 d có trong B tác dụng vừa đủ với 5,516 gam BaCO3 . Có một bình kín dung tích 8,96 lít chứa không khí gồm O2 và N2 theo tỷ lệ thể tích 1:4 có áp suất 0,375 át, nhiệt độ 0oC. Nạp hỗn hợp khí X vào bình trên . Sau đó giữ bình ở 0oC thì trong bình không còn O2 và áp suất cuối cùng là 0,6 at.
    Tính phần trăm theo khối lợng của mỗi chất trong A?

    De so 1
    Câu I :
    Cho dãy chuyển hoá hoá học sau:
    FeS2 + O2 A + B (1)
    A + HCl C + D (2)
    C + Zn FeCl2 + G (3)
    FeCl2 + HCl + Q CrCl3 + KCl + D +C (4)
    a) Hãy chỉ ra những công thức của các chất A,B,C,D,G,Q biết Q là chất trong đó Cr có số oxihoa +6.
    b) Hãy viết các phương trình đầy đủ của các phản ứng hoá học.
    c) Hãy tính hàm lượng phần trăm sắt trong quặng pirit đã dùng, nếu người ta đưa vào phản ứng (1) 0,5 gam pirit, và người ta phải tiêu tốn 35,8ml dung dịch chất Q trong phản ứng (4), nồng độ của Q là (0,1/6) M.
    d) Hãy chỉ ra những ứng dụng của 1 phản ứng được dùng nhiều hơn cả?
    se so 2
    Câu III: 1- Bằng cách nào có thể tách được muối tinh khiết trong hỗn hợp 4 muối sau:
    BaSO4, CaCO3, Al2(SO4)3, FeSO4.
    Hỹa lập sơ đồ và viết các phương trình phản ứng để thực hiện tách các chất tinh khiết từ hỗn hợp các muối trên.
    2- Cho A là 1 hợp chất vô cơ:
    a) Hoàn thành sơ đồ và viết các phương trình phản ứng:
    
    b) Cho CO2 tác dụng với dung dịch A thu được hỗn hợp 2 muối M1 và M2. Đun nóng hỗn hợp 2 muối M1,M2 để phản ứng phân huỷ hoàn toàn muối, thu được hỗn hợp khí và hơi nước trong đó CO2 chiếm 30% về thể tích.
    Viết các phương trình phản ứng xẩy ra trong các trường hợp trên.
    Tính tỷ lệ mol của 2 muối M1 và M2 trong hỗn hợp muối M1 và M2 thu được.
    De so 3

    Câu I : Dung dịch gồm các chất tan FeCl3, AlCl3, NH4Cl, CuCl2 ( nồng độ mỗi chất xấp xĩ 0,1M)
    Dung dịch A có phản ứng axit, bazơ, trung tính? Tại sao?
    2- Cho H2S lội chậm qua dung dịch A cho đến khi bảo hoà thì đwocj kết tủa và dung dịch B. Hãy cho biết thành phần các chất trong kết tủa và trong dung dịch B.
    3- Thêm dần dần NH3 vào
     
    Gửi ý kiến
    print