Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tu_sao.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Phước Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    THI THU DAI HOC HAY

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Hữu
    Ngày gửi: 11h:04' 30-08-2011
    Dung lượng: 187.5 KB
    Số lượt tải: 198
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD & ĐT THANH HOÁ
    TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 2
    THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I NĂM 2010 - 2011
    MÔN: SINH HỌC - HỌC
    ( Thời gian: 60 phút ): Mã đề: 311
    
    
    Câu 1: Tỉ lệ kiểu gen dị hợp thu được ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là:
    A. 8 / 36. B. 27 / 36. C. 1 / 36. D. 34 / 36.
    Câu 2: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Kiểu gen khi lai phân tích sẽ cho thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình là:
    A. 1 : 1 : 1 : 1. B. 3 : 3 : 1 : 1. C. 3 : 1. D. 1 : 2 : 1.
    Câu 3: Ở người, tính trạng tóc quăn do gen trội A, tóc thẳng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định; còn bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn m nằm trên NST giới tính X gây nên. Bố mẹ đều tóc quăn, mắt bình thường, sinh một con trai tóc thẳng, mù màu đỏ - lục. kiểu gen của người mẹ là
    A. AAXMXM. B. AaXMXm. C. AaXMXM. D. AAXMXm.
    Câu 4: Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào có tổng cộng là 144 NST, đó là dạng thể đột biến
    A. ba nhiễm (2n + 1)hoặc một nhiễm kép (2n -2). B. tam bội (3n) hoặc thể ba.
    C. một nhiễm (2n -1) hoặc đơn bội. D. ba nhiễm (2n + 1) hoặc một nhiễm (2n -1).
    Câu 5: Chọn giống động vật thường tiến hành
    A. Những cá thể đột biến có lợi được chọn lọc rồi trực tiếp nhân thành giống mới.
    B. Không có phương pháp nào nói trên được áp dụng.
    C. Lai giống rồi chọn lọc. D. Gây đột biến rồi chọn lọc.
    Câu 6: Một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBB, trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cặp Aa rối loạn sự phân li trong lần phân bào 2, cặp BB phân li bình thường sẽ cho ra những loại giao tử nào?
    A. AAB, aaB, B. B. AaB, B. C. AAB, aaB, AB. D. AaB, aaB, a.
    Câu 7: Điều không thuộc bản chất của quy luật phân li của Menđen là
    A. mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định. B. các giao tử là giao tử thuần khiết.
    C. mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố DT quy định.
    D. do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
    Câu 8: Một cây có kiểu gen AaBbDdEe. Mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Theo lí thuyết khi cây trên tự thụ phấn tỉ lệ số cá thể có kiểu hình 3 tính trạng trội 1 tính trạng lặn là
    A. 27 / 64. B. 27 / 256. C. 54 / 256. D. 81 / 256.
    Câu 9: Ở ngô có 3 gen ( mỗi gen gồm 2 alen ) phân li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành chiều cao cây. Cho rằng cứ mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm. Người ta tiến hành lai cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Tỉ lệ cây có chiều cao 90 cm ở F2 là bao nhiêu?
    A. 1 / 64. B. 1 / 32. C. 1 / 16. D. 1 / 4.
    Câu 10: Tính trạng lông vằn và không vằn ở một nòi gà do một cặp alen A, a quy định, F1 đồng loạt một kiểu hình, F2 có 19 gà trống lông vằn : 11 gà mái lông vằn : 9 gà mái lông không vằn. Phát biểu nào sau đây là đúng
    1. Tính trạng lông vằn trội so với lông không vằn.
    2. Bố mẹ có vai trò ngang nhau trong việc truyền tính trạng cho con.
    3. Cặp NST giới tính của gà mái là XX, gà trống là XY.
    4. Gà trống thuộc giới đồng giao tử, gà mái thuộc giới dị giao tử.
    A. 1,3. B. 1,4. C. 2, 3. D. 3,4.
    Câu 11: Kết luận nào sau đây là không đúng?
    A. Bố mẹ không chỉ truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà còn truyền đạt một kiểu gen.
    B. Kiểu gen quy định định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
    C. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
    D. Giới tính có ảnh hưởng tới sự biểu hiện kiểu hình của kiểu gen.
    Câu 12: Trong những điều kiện nghiệm đúng sau của định luật Hacđi - Vanbec, điều kiện cơ bản nhất là
    A. quần thể phải đủ lớn, các cá thể giao phối ngẫu nhiên với nhau.
    C. các loại hợp tử có sức sống như nhau.
    B. các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau. D. không có ĐB, CLTN, di - nhập gen.

    Mã đề: 311
    Câu 13: Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen: 0,2 AA : 0,8Aa. Qua một số thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn trong quần thể là 0,375. Số thế hệ tự thụ phấn của quần thể là
    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
    Câu 14: Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng chủ yếu của CLTN là
    A. tế bào. B. cá thể. C. quần xã. D. quần thể.
    Câu 15: Xét 3 gen nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau, gen 1 gồm 3 alen, gen 2 gồm 4 alen, gen 3 gồm 5 alen. Số kiểu gen khác nhau trong quần thể về 3 gen trên là
    A. 800. B. 600. C. 300. D. 90.
    Câu 16: Một quần thể ngẫu phối có thành phần di truyền như sau 0,25BB : 0,1Bb : 0,65bb. Cấu trúc của quần thể trong hệ tiếp theo sẽ như thế nào
    A. 0,09BB : 0,21Bb : 0,7bb. B. 0,09BB : 0,42Bb : 0,49bb.
    C. 0,09BB : 0,12Bb : 0,8bb. D. 0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb.
    Câu 17: Ở người bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST giới tính X quy định, gen trội M quy định bình thường. Cấu trúc di truyền nào sau đây trong quần thể người ở trạng thái cân bằng ?
    A. Nữ giới ( 0,04 XMXM : 0,32 XMXm : 0,64 XmXm ), nam giới ( 0,8 XMY : 0,2 XmY ).
    B. Nữ giới ( 0,36 XMXM : 0,48 XMXm : 0,16 XmXm ), nam giới ( 0,4 XMY : 0,6 XmY ).
    C. Nữ giới ( 0,49 XMXM : 0,42 XMXm : 0,09 XmXm ), nam giới ( 0,3 XMY : 0,7 XmY ).
    D. Nữ giới ( 0,81 XMXM : 0,18 XMXm : 0,01 XmXm ), nam giới ( 0,9 XMY : 0,1 XmY ).
    Câu 18: Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng có mục đích
    A. phát hiện đặc điểm được tạo ra từ hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
    B. xác định được vai trò của di truyền liên kết với giới tính.
    C. đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện của tính trạng để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
    D. phát hiện được các đặc điểm di truyền tốt của dòng mẹ.
    Câu 19: Theo quan niệm của thuyết tiến hoá hiện đại, một đột biến gen lặn có hại sẽ
    A. bị CLTN đào thải khỏi quần thể ngay sau một thế hệ.
    B. không bị CLTN đào thải hoàn toàn khỏi quần thề. C. không bị chọn lọc tự nhiên đào thải.
    D. bị CLTN đào thải nhanh hơn so với đột biến gen trội có hại.
    Câu 20: Theo Lamac nguyên nhân tiến hoá của sinh vật là
    A. CLTN tác động thông qua 2 đặc tính biến dị và di truyền.
    B. sự thay đổi của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của ĐV. C. sự tích luỹ các ĐB trung tính.
    D. các yếu tố ngẫu nhiên tác động đến SV không liên quan tới tác động của CLTN.
    Câu 21: Khi phun thuốc kháng sinh ta không thể diệt được 100% vi khuẩn vì
    A. khi đó trong quần thể vi khuẩn sẽ hình thành những con có khả năng kháng thuốc.
    B. trong quần thể vi khuẩn có những con có khả năng kháng thuốc.
    C. thuốc kháng sinh gây ra những ĐB trong quần thể vi khuẩn.
    D. thuốc kháng sinh làm xuất hiện những cá thể kháng thuốc trong quần thể vi khuẩn.
    Câu 22: Quần thể cây tứ bội hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như một loài mới vì cây tứ bội
    A. có khả năng ST phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội. B. không có khả năng sinh giao tử bình thường.
    C. có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội.
    D. giao phấn với cây lưỡng bội tạo ra cây tam bội bất thụ.
    Câu 23: Trong quá trình tiến hoá nhân tố làm thay đổi nhanh tần số alen của quần thể là
    A. đột biến. B. chọn lọc tự nhiên. C. di - nhập gen. D. giao phối không ngẫu nhiên.
    Câu 24: Cho 2 cây F1 đều dị hợp 2 cặp gen lai với nhau. F2 thu được 15% số cây có kiểu hình mang 2 tính trạng lặn là thân thấp, lá ngắn. Kết luận đúng đối với F1 là
    A. Cả 2 cây F1 đã hoán vị gen với tần số 15%. B. Một trong 2 cây F1 đã hoán vị gen với tần số 40%.
    C. Một trong 2 cây F1 đã hoán vị gen với tần số 15%. D. Cả 2 cây F1 đã hoán vị gen với tần số 40%.
    Câu 25: Cá chép có thể sống được ở 2 0C đến 44 0C, điểm cực thuận là 28 0C. Cá rô phi có thể sống được ở 5,6 0C đến 42 0C, điểm cực thuận là 300 C. Nhận định nào sau đây là đúng nhất ?
    A. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi.
    B. Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì điểm cực thuận thấp hơn.
    C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
    D. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
    Mã đề: 311
    Câu 26: Cho tập hợp các sinh vật sau
    1. Các con cá trong ao. 2. Các con voi ở châu phi. 3. các con chim sẻ trong vườn.
    4. Các con kiến trong tổ kiến. 5. Các cây rau trong vườn.
    Các tập hợp là quần thể sinh vật là
    A. 1, 2, 4. B. 2, 3, 4. C. 3, 4. D. 2, 3, 4, 5.
    Câu 27: Ở 1 loài cá, trứng bắt đầu phát triển ở 4 0C và sẽ nở ra sau 60 ngày nếu nhiệt độ môi trường là 8 0C. Tổng nhiệt hữu hiệu của quá trình phát triển thành cá con từ trứng là:
    A. 240 độ/ngày . B. 200 độ/ngày. C. 180 độ/ngày. D. 150 độ/ngày.
    Câu 28: Insulin được sinh ra ở?
    A. Tuyến bài tiết. B. Tuyến tụy. C. Trong gan. D. Tất cả đều đúng.
    Câu 29: Một người đàn ông bị bệnh máu khó đông kết hôn với một người phụ nữ bình thường không mang gen bệnh, trong dòng họ không ai bị bệnh máu khó đông. Khả năng họ sinh một người con mắc bệnh là bao nhiêu
    A. 100%. B. 50%. C. 25%. D. 0%.
    Câu 30: Một loài thực vật giao phấn. A qui định thân cao, a thân thấp; B hoa màu đỏ, b hoa màu trắng; D hạt trơn, d hạt nhăn. Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ có kiêu gen AaBbDD và aaBbDd. Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau ờ F1 là
    A. 27 kiểu gen và 4 kỉểu hình. B. 27 kiểu gen và 8 kiểu hình.
    C. 12 kiểu gen và 8 kiểu hình. D. 12 kiểu gen và 4 kiểu hình.
    Câu 31: Nhịp độ tiến hoá được chi phối bởi nhân tố chủ yếu nào
    A. Tần số độ
     
    Gửi ý kiến
    print