Gốc > Mục:Giáo án > Mục:Địa lý > Mục:Địa lý 11 >
a97695a > a97655a > a97689a >
title:Giáo án địa lí 11
date:07-03-2011
sender:Hoàng Thị Xuân Khánh
source:
type:doc

Ngày soạn 22/ 08/ 2010

Tiết 1- Bài 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI.

I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các nhóm nước phát triển, đang phát triển, nước và lãnh thổ công nghiệp mới.
- Giải thích được sự đa dạng của trình độ phát triển nền kinh tế- xã hội thế giới, vấn đề đầu tư nước ngoài, nợ nước ngoài và GDP/ người của các nước phát triển, đang phát triển, nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới.
- Đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
2. Kỹ năng:
- Nhận xét sự phân bố các nước theo GDP bình quân đầu người trên lược đồ SGK.
-Phân tích các bảng số liệu trong SGK.
3. Thái độ:
Liên hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phát triển kinh tế- xã hội của nước ta.
II. Thiết bị dạy học:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Các hình trong SGK.
III. Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại vấn đáp
- Thảo luận
- Sử dụng bản đồ.
IV. Nội dung trọng tâm:
- Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội theo tổng thu nhập quốc gia, tỉ trọng GDP theo khu vực kinh tế, số nét chủ yếu về đầu tư nước ngoài, nợ nước ngoài và một số khía cạnh về xã hội của các nhóm nước.
- Đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
V. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: điểm danh, ổn định trật tự, giới thiệu chương trình, nguyên tắc dạy- học bộ môn Địa lí..
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung chính



HĐ 1: cặp / nhóm
- GV yêu cầu HS đọc mục I SGK nêu đặc điểm khái quát về các nhóm nước và quan sát hình 1, trả lời câu hỏi kèm theo.
- HS trình bày, GV chuẩn kiến thức, nêu phân bố của các nhóm nước bằng hình 1 SGK.












HĐ 2: cặp/ nhóm
- GV chia lớp thành 2 dãy lớn với các cặp đôi và giao nhiệm vụ cho mỗi cặp:
+ Các cặp ở dãy 1, 2: Làm việc với bảng 1.1, trả lời câu hỏi kèm theo.
+ Các cặp ở dãy 3: Làm việc với bảng 1.2, trả lời câu hỏi kèm theo.
+ Các cặp ở dãy 4: Làm việc ở bảng 1.3 và bảng kiến thức về tuổi thọ TB, trả lời câu hỏi kèm theo.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của cặp, các HS khác bổ sung, GV nhận xét và kết luận kiến thức.











HĐ 3: cá nhân
GV đặt những câu hỏi nhỏ để giúp HS lĩnh hội kiến thức:
- Nêu thời gian và đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ cao?
- Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo ra, tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?
GV cùng HS chuẩn kiến thức.

I. Sự phân chia thành các nhóm nước:
Trên thế giới có hơn 200 quốc gia, chia thành 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển.
- Các nước phát triển:
+ GDP/ người cao, đầu tư nước ngoài nhiều, chỉ số phát triển con ngưòi ở mức cao.
+ Phân bố: chủ yếu là Tây Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản.
- Các nước đang phát triển:
+ GDP/ người thấp, nợ nước ngoài nhiều, HDI thấp.
+ Phân bố: châu Á, châu Phi, Mĩ La tinh…
- Các nước và vùng lãnh thổ đã trải qua quá trình công nghiệp hoá và đạt được trình độ nhất định về công nghiệp gọi là các nước CN mới ( NICs).
II. Sự tương phản về kinh tế của các nhóm nước:
* Về trình độ phát triển kinh tế:
- GDP/ người có sự chênh lệch lớn giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển: các nước phát triển GDP/ người rất cao ( Đan Mạch: 45.008 USD/ người/ năm), ngược lại các nước đang phát triển GDP/ người rất thấp ( Ê-ti-ô-pi-a: 112 USD/ người/ năm).
- Cơ cấu GDP theo khu