Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Word-logo Slide0 Word-logo Slide0 Word-logo Slide0 Word-logo Word-logo Word-logo Slide0 Word-logo Word-logo Slide0

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Ngô Quyền -Nam Định

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chuyen de phuong phap toa do trong mat phang

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Quyền
    Ngày gửi: 20h:48' 08-08-2012
    Dung lượng: 81.5 KB
    Số lượt tải: 108
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề ViiI. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng
    (6 tiết )
    Mục tiêu.
    Học sinh thành thạo cách viết phương trình đường thẳng khi biết các yếu tố xác định đường thẳng; biết cách tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng, từ đó suy ra vị trí tương đối giữa các đường thẳng; có kĩ năng tính toán các đại lượng như độ dài đoạn thẳng, độ lớn góc, diện tích; biết vận dụng công thức khoảng cách để giải các bài toán có liên quan; biết giải các bài toán đối xứng: tìm toạ độ điểm đối xứng với điểm qua đường thẳng, viết phương trình đường thẳng đối xứng với đường thẳng qua điểm,...
    Học sinh thành thạo cách viết phương trình đường tròn khi biết các yếu tố xác định đường tròn: tâm, bán kính; nhận ra được phương trình đường tròn, thành thạo xác định toạ độ tâm, bán kính; viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn trong hai trường hợp: tiếp tuyến tại điểm, đường thẳng tiếp xúc với đường tròn thoả mãn một điều kiện...; biết xác định giao điểm của một đường thẳng với đường tròn, cách xác định vị trí tương đối của một điểm với đường tròn.
    Biết dạng chính tắc của các đường conic, biết định nghĩa riêng của elip, hypebol, parabol và định nghĩa nghĩa chung của đường conic, xác định được các tính chất của conic khi biết phương trình chính tắc; viết được phương trình chính tắc của conic khi biết một số yếu tố.
    Phân bố giảng dạy.
    Tiết 1- 2 - 3: Phương trình đường thẳng.
    Tiết 4: Đường tròn
    Tiết 5 – 6: Ba đường conic.
    Bài tập.
    Phương trình đường thẳng.
    Bài tập ví dụ:
    Bài 1. Lập phương trình tham số, chính tắc, tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm M(3; 6) và N (5; -3).
    Bài 2. Cho đường thẳng d: 3x+ 4y – 10 = 0, điểm M(1; 2).
    Viết phương trình tham số của đường thẳng d
    Viết phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng d1 đi qua M và song song với d.
    Viết phương trình tổng quát và phương trình chính tắc (nếu có) của đường thẳng d2 đi qua M và vuông góc với d.
    Tìm toạ độ hình chiếu H của M trên d.
    Tìm toạ độ điểm M` đối xứng với M qua d.
    Tìm khoảng cách từ N(2; -1) đến d.
    Tìm toạ độ hai điểm A, B trên d sao cho tam giác MAB là tam giác đều.
    Bài 3. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho đường thẳng d: và điểm M(1; 3).
    Điểm M có nằm trên d hay không?
    Viết phương trình tổng quát, phương trình tham số, phương trình chính tắc (nếu có) của đường thẳng ( đi qua M và vuông góc với d.
    Viết phương trình đường thẳng d` đối xứng với d qua M.
    Tìm diện tích tam giác tạo bởi đường thẳng d và cá
    No_avatar

    thank

    5352456

    Chuc thay mot ngay moi tot lanh. Lam viec hieu qua!

     
    Gửi ý kiến
    print