Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Dự thảo chế độ chính sách CB Đoàn TNCS HCM, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam
(Bài giảng chưa được thẩm định)
http://www.moet.gov.vn
Ngô Hà Vũ (trang riêng)
17h:31' 04-01-2012
94.5 KB
7
http://www.moet.gov.vn
Ngô Hà Vũ (trang riêng)
17h:31' 04-01-2012
94.5 KB
7
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: /2011/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
trong các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, dự bị đại học,
trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú
và trung tâm giáo dục thường xuyên
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, dự bị đại học, trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú và trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cán bộ Đoàn, Hội).
Điều 2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn, Hội là giảng viên, giáo viên và các đối tượng khác kiêm nhiệm công tác Đoàn, Hội
1. Quy định thời gian làm công tác Đoàn, Hội tính theo định mức giờ chuẩn:
a) Đối với các Đại học:
- Bí thư Đoàn, Bí thư Ban cán sự Đoàn là giảng viên được dành 70% định mức giờ chuẩn để làm công tác Đoàn, Hội; là đối tượng khác thì được dành 70% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội
- Phó Bí thư Đoàn, Phó Bí thư Ban cán sự Đoàn, Chủ tịch Hội Sinh viên là giảng viên được dành 60% định mức giờ chuẩn để làm công tác Đoàn, Hội; là đối tượng khác thì được dành 60% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội.
- Phó Chủ tịch Hội Sinh viên là giảng viên được dành 50% định mức giờ chuẩn để làm công tác Đoàn, Hội; là đối tượng khác thì được dành 50% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội.
b) Đối với các trường, khoa thành viên thuộc các Đại học, các học viện, các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, dự bị đại học có từ 10.000 sinh viên, học sinh trở lên:
- Bí thư Đoàn trường hoặc trợ lý thanh niên là giảng viên, giáo viên được dành 70% định mức giờ chuẩn để làm công tác Đoàn, Hội; là đối tượng khác thì được dành 70% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội.
- Phó Bí thư Đoàn, Chủ tịch Hội Sinh viên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên cấp trường là giảng viên, giáo viên được dành 60% định mức giờ chuẩn để làm công tác Đoàn, Hội; là đối tượng khác thì được dành 60% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội.
- Phó Chủ tịch Hội Sinh viên, Hội Liên hiệp thanh niên cấp trường là giảng viên, giáo viên được dành 50% định mức giờ chuẩn để làm công tác Đoàn, Hội; là đối tượng khác thì được dành 50% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội.
c) Đối với các trường, khoa thành viên thuộc các Đại học, các học viện, các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, dự bị đại học có từ 5.000 sinh viên, học sinh đến dưới 10.000 sinh viên, học sinh:
- Bí thư Đoàn trường hoặc trợ lý thanh niên là
Số: /2011/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
trong các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, dự bị đại học,
trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú
và trung tâm giáo dục thường xuyên
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, dự bị đại học, trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú và trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cán bộ Đoàn, Hội).
Điều 2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn, Hội là giảng viên, giáo viên và các đối tượng khác kiêm nhiệm công tác Đoàn, Hội
1. Quy định thời gian làm công tác Đoàn, Hội tính theo định mức giờ chuẩn:
a) Đối với các Đại học:
- Bí thư Đoàn, Bí thư Ban cán sự Đoàn là giảng viên được dành 70% định mức giờ chuẩn để làm công tác Đoàn, Hội; là đối tượng khác thì được dành 70% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội
- Phó Bí thư Đoàn, Phó Bí thư Ban cán sự Đoàn, Chủ tịch Hội Sinh viên là giảng viên được dành 60% định mức giờ chuẩn để làm công tác Đoàn, Hội; là đối tượng khác thì được dành 60% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội.
- Phó Chủ tịch Hội Sinh viên là giảng viên được dành 50% định mức giờ chuẩn để làm công tác Đoàn, Hội; là đối tượng khác thì được dành 50% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội.
b) Đối với các trường, khoa thành viên thuộc các Đại học, các học viện, các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, dự bị đại học có từ 10.000 sinh viên, học sinh trở lên:
- Bí thư Đoàn trường hoặc trợ lý thanh niên là giảng viên, giáo viên được dành 70% định mức giờ chuẩn để làm công tác Đoàn, Hội; là đối tượng khác thì được dành 70% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội.
- Phó Bí thư Đoàn, Chủ tịch Hội Sinh viên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên cấp trường là giảng viên, giáo viên được dành 60% định mức giờ chuẩn để làm công tác Đoàn, Hội; là đối tượng khác thì được dành 60% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội.
- Phó Chủ tịch Hội Sinh viên, Hội Liên hiệp thanh niên cấp trường là giảng viên, giáo viên được dành 50% định mức giờ chuẩn để làm công tác Đoàn, Hội; là đối tượng khác thì được dành 50% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội.
c) Đối với các trường, khoa thành viên thuộc các Đại học, các học viện, các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, dự bị đại học có từ 5.000 sinh viên, học sinh đến dưới 10.000 sinh viên, học sinh:
- Bí thư Đoàn trường hoặc trợ lý thanh niên là
Các ý kiến mới nhất