Gốc > Mục:Giáo án > Mục:Hóa học > Mục:Hóa học 11 > Mục:Giáo án >
a1777041a > a1777082a > a1777127a > a1780326a >
title:giao an 11 chuong 5
date:30-09-2009
sender:Nguyễn Tấn Đạt
source:
type:doc
Chương 5: HIĐROCACBON NO

Tiết 37
ANKAN
Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU Ngày dạy:
1- Kiến thức
HS biết:
- Sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan
- Gọi tên các ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử cacbon
- Công thức chung của dãy đồng đẳng metan (ankan)
HS hiểu:
- Cách gọi tên đối với ankan mạch không phân nhánh, mạch nhánh
2- Kĩ năng:
Rèn luyện HS kỹ năng viết các đồng phân cấu tạo của ankan và gọi tên ankan.
II- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: + Giấy roki
+ Hệ thống câu hỏi và bài tập củng cố
Học sinh:
Xem lại bài phân loại và cách gọi tên hợp chất hữu cơ, đọc trước bài ankan: Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Gọi 1 học sinh kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Đồng phân là gì? Đồng đẳng là gì ? Cho ví dụ
Em hãy chứng tỏ rằng C3H8 là đồng đẳng của CH4.
3- Giảng bài mới
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh


HĐ1

5 phút






HĐ2

5 phút

*Một số khái niệm:
+ Hyđrocacbon là loại chất chỉ chứa cacbon và hiđro
+ Hyđrocacbon no là loại hiđrocacbon chỉ có các liên kết đơn trong phân tử
+Gốc hyđrocacbon là phần còn lại của phân tử hiđrocacbon sau khi bớt đi một số nguyên tử H

ANKAN
*Khái niệm: Ankan là những hyđrocacbon no, không có mạch vòng

I- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN
1- Đồng đẳng
Ankan:CH4(mêtan),C2H6,C3H8,C4H10…hợp thành dãy đồng đẳng của metan.
Công thức chung: CnH2n+2 (n≥1)


- Vào bài mới bằng câu hỏi:
+ Hiđrocacbon là gì?
+ Hiđrocacbon no là gì?
+ Gốc hiđrocacbon là gì ?




- Hỏi: Ankan là những hợp chất như thế nào ?

- GV cho một loạt các ankan đồng đẳng của metan.

- Yêu cầu học sinh nêu công thức phân tử tổng quát của ankan


Học sinh chú ý theo dõi và trả lời các câu hỏi của giáo viên




- Học sinh trả lời.


- Học sinh xem các ví dụ.

- Từ các ví dụ, học sinh khái quát công thức phân tử của ankan


HĐ3


5 phút






HĐ4



10 phút











HĐ5

10 phút

2- Đồng phân
*Bậc của cacbon:
Bậc của một nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nó.
+ Ankan mà phân tử chỉ chứa C bậc I và C bậc II là ankan không phân nhánh.
+ Ankan mà phân tử có chứa C bậc III và C bậc IV là ankan phân nhánh.

* Đồng phân:
Ankan có đồng phân mạch cacbon:
Ankan từ C4H10 trở lên mới có đồng phân mạch cacbon (đồng phân mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh )
VD: Viết CTCT các đồng phân của ankan C4H10,C5H12
*C4H10:
CH3 - CH2 - CH2 - CH3
CH3 - CH(CH3)CH3
*C5H12:
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH3
CH3 - CH(CH3)CH2 - CH3
CH3 - C(CH3)CH3


II- DANH PHÁP
1- Ankan không phân nhánh
Bảng 5.1 (SGK) Tên 10 ankan và nhóm ankyl không phân nhánh đầu tiên
2- Ankan phân nhánh ( theo IUPAC)


* Cách gọi tên:
- Chọn mạch cacbon dài nhất và có nhiều nhánh hơn làm mạch chính.
- Đánh số thứ tự cacbon mạch chính bắt từ phía gần nhánh hơn.
- Gọi tên :số chỉ vị trí nhánh +tên nhánh+tên mạch chính + an.
VD: CH3CH2CH2CH(CH3)2
* Chú ý :
- Nếu có nhiều nhánh giống nhau ta dùng tiếp đầu đi (2 nhánh), tri (3 nhánh), tetra (4 nhánh)…
- Nếu có nhiều nhánh ankyl khác nhau ta gọi theo trình tự: a,b,c…
VD: CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3
CH3CH(CH3)CH(C2H5)CH2CH3
- Giới thiệu cho học sinh nắm khái niệm bậc cacbon.
- Cho ví dụ công thức cấu tạo của một số ankan và yêu cầu học