Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đặng Hữu Nghĩa)
  • (Võ Minh Tâm)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC00153.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    SKKN

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Văn Khen
    Ngày gửi: 09h:21' 23-02-2012
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 291
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CẦU KÈ
    TỔ HÓA HỌC
    Giáo viên thực hiện: Đinh Thị Kim Huy
    KỸ NĂNG GIẢI NHANH TOÁN
    HÓA HỌC THPT BẰNG NHIỀU CÁCH
    NĂM HỌC: 2011 -2012
    Sáng kiến kinh nghiệm
    KỸ NĂNG GIẢI NHANH
    TOÁN HÓA HỌC THPT BẰNG NHIỀU CÁCH
    PHẦN I: MỞ ĐẦU
    1
    2
    3
    PHẦN II: NỘI DUNG
    PHẦN III: KẾT LUẬN
    Phương pháp 1: Áp dụng định luật Bảo toàn khối lượng.
    Nguyên tắc : Tổng khối lượng các chất tham gia pứ bằng tổng khối lượng các chất tạo thành. Trong bài toán xảy ra nhiều pứ ta không nhất thiết ta phải viết pthh mà chỉ cần lập sơ đồ pứ để có tỉ lệ mol giữa các chất.
    LÝ THUYẾT
    LÝ THUYẾT
    Phương pháp 2: Bảo toàn điện tích
    Nguyên tắc:Trong một dung dịch nếu tồn tại đồng thời các ion dương và ion âm thì theo định luật bảo toàn điện tích: tổng số điện tích dương bằng số điện tích âm.
    LÝ THUYẾT
    Phương pháp 3: Bảo toàn mol electron
    Nguyên tắc: Khi có nhiều chất oxi hóa hoặc chất khử trong hỗn hợp phản ứng thì tổng số mol e của chất khử nhường bằng tổng số mol e của chất oxi hóa nhận. Khi áp dụng phương pháp này cần nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa và chất khử, nhiều khi không quan tâm đến cân bằng hóa học xảy ra.
    LÝ THUYẾT
    Phương pháp 4: Bảo toàn nguyên tố
    Nguyên tắc: Trong các pứ hh thông thường các nguyên tố luôn được bảo toàn. Điều có ý nghĩa là: Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kì trước và sau phản ứng bằng nhau. Phương pháp này thường áp dụng cho bài toán xảy ra nhiền pứ và để giải nhanh ta chỉ cần thiết lập sơ đồ mối quan hệ giữa các chất.
    LÝ THUYẾT
    Phương pháp 5: Sử dụng các giá trị trung bình.
    Phương pháp này có thể giải nhanh các bài toán hỗn hợp bằng cách chuyển hỗn hợp thành một chất tương đương .
    LÝ THUYẾT
    Phương pháp 6: Tăng giảm khối lượng.
    Nguyên tắc của phương pháp: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ một chất A thành một hoặc nhiều mol chất B ta có thể tính được số mol của các chất và ngược lại. Từ đó kết hợp yêu cầu của đề để giải bài toán.
    LÝ THUYẾT
    Phương pháp 7: Sơ đồ đường chéo.
    HS cần xác định các thành phần của hỗn hợp với lương tương ứng phù hợp với công thức áp dụng cho bái toán.
    * Nguyên tắc: Trộn lẫn hai dung dịch:
    Dung dịch 1: có khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (nồng độ phần trăm hoặc nồng độ mol), khối lượng riêng d1.
    Dung dịch 2: có khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (C2 > C1 ), khối lượng riêng d2.
    Dung dịch thu được: có khối lượng m = m1 + m2, thể tích V = V1 + V2, nồng độ C (C1 < C < C2) và khối lượng riêng d.
    LÝ THUYẾT
    Phương pháp 8: Giải toán bằng phương trình ion thu gọn
    Trong bài toán có nhiều phản ứng xảy ra cùng bản chất như phản ứng trung hòa, phản ứng trao đổi… ta nên dùng phương trình ion thu gọn để mô tả bản chất phản ứng đồng thời giúp giải toán gọn, nhanh hơn . Khi sử dụng phương trình ion thu gọn cần lưu ý: chất điện li mạnh được viết dưới dạng ion : Axít mạnh, bazơ mạnh, hầu hết các muối. Các chất không điện li hoặc các chất điện li yếu viết dưới dạng phân tử :Axít yếu, bazơ yếu.
    LÝ THUYẾT
    Phương pháp 9: Qui đổi hổn hợp nhiều chất về số lượng chất ít hơn.

    Một số bài toán hóa học có thể giải nhanh bằng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tử, bảo toàn khối lượng song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp số rất nhanh và đó là phương pháp tương đối ưu việt, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh.
    LÝ THUYẾT
    Phương pháp 10: Sử dụng phương trình ion – electron

    Để làm tốt các bài toán bằng phương pháp ion điều đầu tiên các em hs phải nắm chắc phương trình phản ứng dưới dạng các phân tử từ đó suy ra các phương trình ion, đôi khi có một số bài tập không thể giải theo các phương trình phân tử được mà phải giải dựa theo phương trình ion. Từ một phương trình ion có thể đúng với rất nhiều phương trình phân tử. Ví dụ phản ứng giữa hỗn hợp dung dịch axit với dung dịch bazơ đều có chung một phương trình ion là :
    H+ + OH  H2O
    hoặc phản ứng của Cu kim loại với hỗn hợp dung dịch NaNO3 và dung dịch H2SO4 là :
    3Cu + 8H+ + 2NO3  3Cu2+ + 2NO + 4H2O...
    GIẢI BÀI TẬP
    BẰNG NHIỀU CÁCH
    Bài 1 : Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 , MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch H2SO4 0,1 M vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?
    A. 6,81 B. 4,81 C.3,81 D. 5,81
    GIẢI BÀI TẬP
    BẰNG NHIỀU CÁCH
    Bài 1 - Cách 1 : Gọi ẩn lập hệ phương trình : Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Fe2O3 , MgO,và ZnO
    Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
    MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O
    ZnO + H2SO4 ZnSO4 + H2O
    Theo giả thuyết ta có hệ phương trình :
    160x + 40y + 81z = 2,81 (1)
    3x + y + z = 0,05 (2)
    Mặt khác ta có : mmuối = 400x + 120y + 161z
    Nhân phương trình (2) với 80 và cộng với (1) ta được :
    400x + 120y + 161z = 6,81
    mmuối = 6,81 gam
    GIẢI BÀI TẬP
    BẰNG NHIỀU CÁCH
    Cách 2 : Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
    Cứ 1 mol H2SO4 phản ứng , để thay thế oxi ( trong oxit ) bằng SO42- trong các oxit kim loại khối lượng tăng.
    96 – 16 = 80 gam
    Theo đề bài số mol H2SO4 phản ứng là 0,05 mol thì khối lượng tăng : 0,05 x 80 = 4 gam
    mmuối = 2,81 + 4 = 6,81 gam
    Cách 3 : Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
    Ta có : mmuối = moxit KL + maxit - mnước ( )
    = 2,81 + 0,05 x 98 – 0,05 x 18 = 6,81 (gam)
     Đáp án A
    GIẢI BÀI TẬP
    BẰNG NHIỀU CÁCH
    Cách 4 : Áp dụng định luật bảo toàn điện tích
    Ta có : O2- SO42-
    mmuối

    mmuối

    = 2,81 – 0,05 x 16 + 0,05 x 96 = 6,81 gam
    GIẢI BÀI TẬP
    BẰNG NHIỀU CÁCH
    Bài 2 : Hòa tan 2,29 gam hỗn hợp 2 kim loại Ba và Na vào nước được dung dịch A và 672 ml khí (đktc) .Người ta nhỏ dần dung dịch FeCl3 vào dung dịch A cho đến dư.Lọc kết tủa , rửa sạch , sấy khô và nung đến khối lượng không đổi .Tính lượng chất rắn thu được
    Giải
    - Bước 1: Các phương trình phản ứng xảy ra
    Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 (1)
    2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (2)
    3Ba(OH)2 + 2FeCl3 2Fe(OH)3 + 3BaCl2 (3)
    3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl (4)
    2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (5)
    Gọi số mol của Ba và Na lần lượt là x và y.
    GIẢI BÀI TẬP
    BẰNG NHIỀU CÁCH
    Bài 2 - Bước 2: Có thể làm theo 1 trong 2 cách sau:
    + Cách 1: Giải hệ phương trình
    Ta có : 137x + 23y = 2,29 (6)
    Từ (1),(2) nH = nBa +1/2nNa
    = x + 0,5y = 0,03 (7)
    Giài hệ (1),(2) ta được : x = 0,01 mol
    y = 0,04 mol
    Từ (3),(4),(5)



    + Cách 2 : Suy luận số mol trên phương trình
    Sau khi xem xét 5 phương trình phản ứng , ta thấy :

    2
    GIẢI BÀI TẬP
    BẰNG NHIỀU CÁCH
    Bài 7 : Để trung hòa hết 12,72 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic A và B cần dùng vừa đủ Vml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 18 gam chất rắn. Giá trị của V là :
    A. 120 ml B.240 ml C. 150 ml D. 400 ml
    Giải
    Cách 1 : Tìm số mol dựa vào khối lượng
    Đặt công thức tổng quát trung bình của A và B là : R(COOH)x
    R(COOH)X + x NaOH R(COONa)x + xH2O (1)
    a ax a
    Kết hợp với đề bài ta có hệ :
    Ra + 45ax = 12,72 (2)
    Ra + 67ax = 18 (3)
    Lấy (3)-(2)ta được : ax = 0,24 mol

    GIẢI BÀI TẬP
    BẰNG NHIỀU CÁCH
    Bài 7 - Cách 2 : Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
    Từ (1) ta thấy : cứ 1 mol R(COOH)x phản ứng sẽ tạo ra 1 mol R(COONa)x làm khối lượng chất rắn tăng :
    (67 – 45)x = 22x gam
    Vậy nếu có a mol R(COOH)x phản ứng sẽ tạo ra a mol R(COONa)x làm khối lượng chất rắn tăng :
    22xa = 18 – 12,72 = 5,28 gam
    GIẢI BÀI TẬP
    BẰNG NHIỀU CÁCH
    GIẢI BÀI TẬP
    BẰNG NHIỀU CÁCH
    Bài 7 - Cách 3: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
    R(COOH)X + x NaOH R(COONa)x + xH2O (1)
    a ax ax
    Ta có : mhh axit + mNaOH = mrắn + mnước
    12,72 + 40ax = 18 + 18ax
    ax = 0,24 mol
    Vdd NaOH = 240 ml
    1/ Rèn kĩ năng giải bài tập Hoá học (tác giả: PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG)
    2/ Phương pháp giải nhanh các bài toán Hóa học trọng tâm (Tác giả: ThS NGUYỄN KHOA THỊ PHƯỢNG).
    3/ Hướng dẫn giải nhanh các dạng bài tập trắc nghiệm Hoá học (tác giả: ĐỖ XUÂN HƯNG).
    4/ Hướng dẫn giải các dạng bài tập từ các đề thi quốc gia môn Hoá học (tác giả CAO THỊ THIÊN AN)
    5/ Phương pháp giải nhanh các bài tập trắc nghiệm phân tích và giải đề thi TNPT tuyền sinh ĐH Hóa học (tác giả: LÊ THANH HẢI).
    TƯ LIỆU THAM KHẢO
    Kính chúc sức khỏe quý thầy cô !
    Chân thành cảm ơn !
     
    Gửi ý kiến
    print

    Thủ thuật vi tính

    Thủ thuật vi tính