Thời gian là vàng

Các yếu tố của nghệ thuật học tập là ý chí, trật tự và thời gian.

M. Prévost

Trường THPT BắcBình

Tra từ điển – Tìm kiếm


Tra theo từ điển:



Google Search


Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

Thông báo

Chào thầy(cô) và các em học sinh trên mọi miền đất nước!

Sau một thời gian dài, trường THPT Bắc Bình sử dụng trang web: http://violet.vn/thpt-bacbinh-binhthuan/ - được thừa kế từ thư viện trực tuyến violet.vn - làm nơi giao lưu gặp gỡ - sẻ chia tài nguyên dạy và học.

Thì nay, trường THPT Bắc Bình đã xây dựng cho mình một website riêng, hoàn toàn độc lập để phục vụ cho việc dạy và học. Rất mong thầy(cô) và các em học sinh trên mọi miền đất nước ghé thăm.

Địa chỉ:

http://thptbacbinh.edu.vn

Qua đây, cũng xin chân thành cám ơn thư viện trực tuyến violet.vn đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho trang web http://violet.vn/thpt-bacbinh-binhthuan/ hoạt động tốt trong thời gian qua.

Chúc violet.vn luôn vững mạnh và phát triển - Chúc sức khỏe thầy(cô) và các em học sinh trên mọi miền đất nước.

BQT Web trường THPT Bắc Bình.

Giáo án Hóa 11

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Phương Trịnh
Ngày gửi: 05h:57' 18-10-2009
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích: 0 người
Amoniac và muối amoni
((
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
Tính chất hoá học của Amoniac và muối Amoni.
Vai trò quan trọng của Amoniac và muối amoni trong đời sống và trong kĩ thuật.
Học sinh biết phương pháp điều chế Amoniac trong phòng thí nghiệm và công nghiệp.
2. Về kĩ năng:
Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính chất vật lí, hoá học của amoniac và muối amoni.
Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuất amoniac.
Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phương trình trao đổi ion.
3. Về tình cảm, thái độ.
Nâng cao tình cảm yêu khoa học.
Có ý thức gắn những hiểu biết về khoa học đối với đời sống.
II. Chuẩn bị:
Dụng cụ, hoá chất thí nghiệm tính tan của NH3, tác dụng với axit của NH3.
Tranh vẽ thí nghiệm NH3 + CuO, sơ đồ tổng hợp NH3 trong công nghiệp.
III. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cấu tạo phân tử N2 .Vì sao ở điều kiện thường N2 là một chất trơ? Ở điều kiện nào N2 trở nên hoạt động hơn?
Nêu những tính chất hoá học đặc trưng của N2 và dẫn ra những phản ứng hoá học để minh hoạ.
IV. Bài giảng.
Đặt vấn đề : Trong các hợp chất của Nitơ thì NH3 là hợp chất có ứng dụng thực tế lớn, từ NH3 sản xuất ra phân đạm, axit nitric ...Vậy NH3 có cấu tạo phân tử thế nào, tính chất của NH3 ra sao ... ? Các nội dung này được nghiên cứu trong bài học hôm nay.



AMONIAC


Hoạt động của giáo viên
Nội dung bài học



- Dựa vào cấu tạo nguyên tử N, H hãy mô tả sự hình thành phân tử NH3.
- Đọc SGK mô tả cấu tạo phân tử NH3?
- Viết công thức e, CTCT của phân tử NH3?
- Vì sao góc liên kết là 107o (mặc dù lai hoá sp3)?
- Phân tử NH3 là phân tử phân cực (N độ âm điện lớn hơn do đó N âm điện hơn, H dương điện hơn).
- Phân tử cấu tạo hình tháp (lai hoá tứ diện) nguyên tử N ở đỉnh hình tháp.
- Phân tử có cấu tạo không đối xứng do đó phân tử phân cực.



I. Cấu tạo phân tử.
- Nguyên tử N tạo thành 3 cặp e chung với 3 nguyên tử H.
- Trên nguyên tử N còn một cặp e không liên kết.
- Phân tử NH3 được biểu diễn bằng công thức : 
- Phân tử hình tháp đáy tam giác đều.
- Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hoá trị có cực, phân tử là phân tử có cực.
( KL: Trong phân tử NH3, nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết cộng hoá trị có cực , ở nguyên tử N còn một cặp e chưa liên kết.
NH3 là phân tử có cực.




- Quan sát lọ đựng NH3, xác định trạnh thái, màu sắc, mùi.
- TN tính tan của NH3 trong nước: học sinh quan sát hiện tượng, giải thích.
- Vì sao nước phun mạnh vào bình?
- Dung dịch trong lọ có màu hồng? Kết luận về tính chất của NH3.



II. Tính chất vật lí.
- NH3 là chất khí không màu, mùi khai xốc, nhẹ hơn không khí.
- Khí NH3 tan nhiều trong nước, tạo thành dung dịch có tính kiềm yếu (1 lít H2O ở 20oC hoà tan 800 lít NH3).
- Phân tử phân cực do đó nó không ngững tan tốt trong nước mà còn tan tốt trong các dung môi phân cực khác.



- Khi NH3 tan trong nước tạo dung dịch kiềm. Viết phương trình NH3 +
H2O?
- Vì sao NH3 là một bazơ yếu? Dùng chất chỉ thị nào để nhận ra NH3?

Chú ý: Không viết công thức NH4OH.

Thí nghiệm NH3 + HCl :
- Vì sao NH3 dễ dàng kết hợp với H+? (nguyên tử N còn cặp e chưa liên kết, H+ có opitan trống ( tạo liên kết cho nhận.)

Giáo viên tiến hành thí nghiệm :
FeCl3 + dd NH3
AlCl3 + dd NH3
Học sinh quan sát hiện tượng và viết phương trình phản ứng.

Đặt vấn đề : Ngoài tính chất hoá học của một bazơ NH3 còn có tính chất đặc biệt khác :
TN1 : CuSO4 + NH3 + H2O ( phức tan.
TN2 : NaCl + AgNO3 ( ( trắng
Nếu cho tiếp NH3 vào thì kết tủa lại tan.
- Vì sao NH3 kết hợp
 
Gửi ý kiến
print