Đề HSG nộp PGD 2012

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Lĩnh
Ngày gửi: 21h:27' 29-09-2012
Dung lượng: 270.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS HÀ CHÂU ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Môn: HOÁ HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu I (2,0 điểm):
Ba chất khí X, Y, Z đều có 2 nguyên tố, phân tử chất Y và Z đều có 3 nguyên tử. Cả ba chất đều có tỷ khối đối với H2 bằng 22. Chất Y tác dụng được với kiềm; hai chất X, Z không phản ứng với kiềm. Chất X tác dụng với oxi khi đốt nóng sinh ra Y và một chất khác, chất Z không cháy trong oxi.
1) Lập luận để tìm công thức phân tử X, Y, Z.
2) Trình bày cách phân biệt 3 khí trên đựng trong ba bình riêng biệt bị mất nhãn.
Câu II (2,0 điểm):
Sục một lượng khí CO2 vào V (ml) dung dịch Ca(OH)2 0,05M, sau khi phản ứng hoàn toàn chỉ thu được dung dịch A. Dung dịch A được làm bay hơi đến khan thu được chất rắn B. Nung B ở nhiệt độ 1000oC đến khối lượng không đổi thu được 0,4 mol các oxit.
1) Viết các phương trình hoá học xảy ra.
2) Tính V (ml).
Câu III (2,0 điểm):
Hỗn hợp khí A gồm H2 và một hiđrocacbon X (mạch hở có công thức CnH2n) có tỷ lệ mol là 1:1. Nung nóng A có xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí B, hỗn hợp B có tỷ khối so với H2 là 23,2. Tìm công thức phân tử của X.
Câu IV (3,0 điểm):
1) Cho 3 muối A, B, C ứng với 3 gốc axit khác nhau, thoả mãn điều kiện sau:
Chất A + chất B → có khí thoát ra.
Chất B + chất C → có kết tủa xuất hiện.
Chất A + chất C → có kết tủa đồng thời có khí bay ra.
Xác định A, B, C và viết phương trình phản ứng xảy ra.
2) Cho 109,5 gam dung dịch HCl 10% vào 400 ml dung dịch NaOH 1,5M được dung dịch A. Thêm 367,5 gam dung dịch H2SO4 8% vào dung dịch A được dung dịch B. Làm bay hơi đến khan dung dịch B rồi nung nóng ở 500oC thu được một muối khan duy nhất có khối lượng m gam. Viết phương trình phản ứng và tính giá trị m (gam).
Câu V (3,0 điểm):
1) Phân biệt các khí sau đựng trong các bình riêng biệt: SO2, CO2, C2H2, C2H4, CH4.
2) Hỗn hợp X gồm axetilen, etilen, một hiđrocacbon X. Đốt cháy hoàn toàn V lít khí B (đktc) thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước có tỷ lệ thể tích là 1:1. Nếu dẫn V lít khí B (ở đktc) qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng thêm 0,82 (gam). Khí còn lại sau khi đi qua bình brom đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O.
a) Viết phương trình phản ứng, cho biết X thuộc loại hiđrocacbon nào?
b) Tìm công thức phân tử của X, tính V và % thể tích các khí trong B.
Câu VI (4,0 điểm):
1) Ngâm một lá Zn khối lượng a gam trong 200 ml dung dịch AgNO3 0,1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy lá Zn rửa sạch làm khô cân lại thu được 2,81 gam. Viết phương trình phản ứng và tính a (gam). Biết bạc sinh ra bám hết vào lá kẽm.
2) Đốt m gam bột Fe trong oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa đủ 120 ml dung dịch H2SO4 1M tạo ra 0,224 lít khí H2 (đktc).
a)Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Giả thiết không có phản ứng của Fe và Fe2(SO4)3
b) Tính giá trị m gam.
Câu VII (4,0 điểm):
1) Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon (CnH2n+2 và CmH2m) thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon trên
2) Hỗn hợp khí A gồm C2H2 và H2 có tỷ khối so với H2 là 5,5. Nung nóng 17,92 lít hỗn hợp A trong xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn B trong oxi dư thu được x lít khí CO2