DN Trịnh Hoài Đức

Photobucket

CHÀO MỪNG 20/11

Photobucket

Lịch Năm

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào Mừng Đến Với Website Trường THCS Trịnh Hoài Đức

    Diễn Đàn Trao Đổi Thảo Luận
    Gốc > Bài Viết > Luật > Luật hôn nhân gia đình >

    Luật PC tham nhũng

    QUỐC HỘI
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
    ---------------

    Luật số:      /           /QH14

     

    DỰ THẢO
    (lấy ý kiến)

     

     

    LUẬT

    PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Quốc hội ban hành Luật phòng, chống tham nhũng.

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (sửa đổi, bổ sung)

    Luật này quy định về phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong phòng, chống tham nhũng.

    Điều 2. Hành vi tham nhũng (mới)

    1. Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

    2. Hành vi tham nhũng bao gồm các hành vi được quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015: tham ô tài sản (Điều 353); nhận hối lộ (Điều 354); lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355); lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356); lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357); lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358); giả mạo công tác (Điều 359) và các hành vi sau đây:

    a) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương.

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản.

    c) Nhũng nhiễu vì vụ lợi.

    d) Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.

    đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

    3. Người

    Điều 3. Giải thích từ ngữ (sửa đổi, bổ sung)

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Tài sản tham nhũng là tài sản có được từ hành vi tham nhũng, tài sản có nguồn gốc từ hành vi tham nhũng.

    2. Công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị là việc công bố, cung cấp, giải thích, làm rõ thông tin về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó.

    3. Nhũng nhiễu là hành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người được giao nhiệm vụ, công vụ.

    4. Vụ lợi là việc cá nhân, tổ chức đạt được hoặc có thể đạt được lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần thông qua việc thực hiện hành vi tham nhũng.

    5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm cơ quan nhà có chức vụ, quyền hạn bao gồm:

    a) Cán bộ, công chức, viên chức;

    b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

    c) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp nhà nước; người đại diện theo ủy quyền phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

    d) Người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó;

    đ) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước. nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước.

    Điều 4. Nguyên tắc xử lý tham nhũng (sửa đổi, bổ sung)

    1. Mọi hành vi tham nhũng phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh; người có hành vi tham nhũng ở bất kỳ cương vị công tác, chức vụ nào đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    2. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, tịch thu; thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

    3. Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền, góp phần hạn chế thiệt hại, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng thì được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật, giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    4. Người đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát hiện và tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền thì được xem xét trả lại một phần hoặc toàn bộ của hối lộ; trường hợp bị ép buộc thì được trả lại toàn bộ của hối lộ và được xem xét miễn truy cứu trách nhiệm.

    5. Việc xử lý tham nhũng phải được thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan.

    6. Người có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác vẫn phải bị xử lý về hành vi tham nhũng do mình đã thực hiện.

    Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và người có chức vụ, quyền hạn (sửa đổi, bổ sung)

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

    a) Tổ chức thực hiện quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

    b) Tiếp nhận, xử lý kịp thời thông tin, báo cáo, phản ánh  tố giác, tố cáo về hành vi tham nhũng;

    c) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáothông tin, phản ánh về hành vi tham nhũng;

    d) Chủ động phòng ngừa, phát hiện tham nhũng, kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý tham nhũng.

    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

    a) Chỉ đạotổ chức, kiểm tra việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Gương mẫu, liêm khiết, định kỳ kiểm điểm việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong phòng, chống tham nhũng;

    c) Áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

    3. Người có chức vụ, quyền hạn có trách nhiệm sau đây:

    a) Thực hiện nhiệm vụ, công vụ đúng quy định của pháp luật;

    b) Gương mẫu, liêm khiết; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp;

    c) Phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng và báo cáo với người có thẩm quyền về hành vi có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình công tác hoặc trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ;

    d) Kê khai tài sảnthu nhập theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của việc kê khai đó.

    4. Ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này, người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước còn có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

    Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng (sửa đổi, bổ sung)

    Công dân có quyền phát hiện, thông tin, phản ánhtố cáo hành vi có dấu hiệu tham nhũng; có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện và xử lý tham nhũng.

    Điều 7. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án và của cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan (sửa đổi, bổ sung)

    1. Cơ quan kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với nhau và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan trong việc phòng ngừa, phát hiện,ngăn chặn, xử lý tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, báo cáo,quyết định của mình trong quá trình thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử vụ việc tham nhũng.

    2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện, cộng tác với cơ quan kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng.

    Điều 8. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sửa đổi, bổ sung)

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp có trách nhiệm tích cực tham gia, động viên nhân dân, thành viên của mình tham gia vào việc phòng ngừa, phát hiện tham nhũng và kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý tham nhũng, giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

    Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí (giữ nguyên)

    Cơ quan báo chí có trách nhiệm tham gia vào việc phòng, chống tham nhũng; hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng; khi đưa tin phải bảo đảm chính xác, trung thực, khách quan và phải chịu trách nhiệm về nội dung của thông tin đã đưa.

    Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề (sửa đổi, bổ sung)

    1. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, kịp thời thông báo về hành vi có dấu hiệu tham nhũng và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong việc xác minh, kết luận và xử lý tham nhũng.

    2. Hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tổ chức, động viên, khuyến khích hội viên xây dựng và thực hiện liêm chính trong kinh doanh, văn hóa kinh doanh lành mạnh, phi tham nhũng; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc hoàn thiện chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý nhằm phòng, chống tham nhũng.

    Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm (sửa đổi, bổ sung)

    1. Các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật này.

    2. Đe doạ, trả thù, trù dập người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo, cung cấp thông tin về tham nhũng.

    3. Lợi dụng việc thông tin, phản ánh, tố cáo tham nhũng để vu cáo, vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.

    4. Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng.

    Chương II

    PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG

    Mục 1. CÔNG KHAI, MINH BẠCH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

    Điều 12. Nguyên tắc công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (mới)

    1. Phải công khai thông tin về tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và những nội dung khác theo quy định của các Luật có liên quan.

    2. Việc công khai, minh bạch phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, khách quan theo đúng trình tự, thủ tục do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quy định và phù hợp với pháp luật.

    Điều 13. Nội dung công khai, minh bạch (mới)

    1. Chính sách, pháp luật và việc thực hiện chính sách, pháp luật, đặc biệt là những nội dung có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

    2Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị và việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn huy động hợp pháp khác.

    Điều 14. Hình thức công khai (sửa đổi, bổ sung)

    1. Hình thức công khai bao gồm:

    a) Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

    b) Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

    c) Thông báo bằng văn bản;

    d) Phát hành ấn phẩm;

    đ) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;

    e) Đưa lên trang thông tin điện tử;

    g) Tổ chức họp báo.

    h) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 17 Luật này.

    2. Trong trường hợp Luật chuyên ngành không có quy định về hình thức công khai thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện một hoặc một số hình thức công khai được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này. Ngoài ra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể lựa chọn thêm hình thức công khai quy định tại điểm a, điểm g khoản 1 Điều này.

    Điều 15. Trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch (mới)

    1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo quy định của Luật này và các Luật khác có liên quan.

    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý thực hiện việc công khai, minh bạch. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, yêu cầu người có thẩm quyền xử lý.

    Điều 16. Chế độ họp báo, phát ngôn (mới)

    1. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức họp báo định kỳ và thực hiện quy chế phát ngôn theo quy định của pháp luật.

    2. Đối với vụ việc có liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà dư luận xã hội quan tâm thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đó phải xem xét tổ chức họp báo đột xuất hoặc cử người phát ngôn cung cấp thông tin, làm rõ vụ việc có liên quan.

    3. Cơ quan kiểm tra của Đảng, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra nhà nước, các cơ quan tiến hành tố tụng các cấp tổ chức họp báo định kỳ, họp báo đột xuất hoặc cử người phát ngôn cung cấp thông tin về công tác phòng, chống tham nhũng và xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng.

    4. Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin cho báo chí và thực hiện quy chế phát ngôntrong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    Điều 17. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân (sửa đổi, bổ sung trên cơ sở gộp Điều 31 và Điều 32 Luật hiện hành)

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin về tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó theo quy định của pháp luật.

    2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu phải cung cấp thông tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong trường hợp nội dung thông tin được yêu cầu đã được công khai thì hướng dẫn người yêu cầu tiếp cận thông tin đó; trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời cho người yêu cầu bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    3. Việc cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình được thực hiện theo quy chế dân chủ cơ sở và quy định của pháp luật có liên quan.

    Điều 18. Trách nhiệm giải trình (sửa đổi, bổ sung)

    1. Trách nhiệm giải trình là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp, giải thích, làm rõ thông tin về việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    2. Người thực hiện trách nhiệm giải trình là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người được phân công, ủy quyền hợp pháp để thực hiện trách nhiệm giải trình.

    3. Trong trường hợp báo chí đăng tải thông tin có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xem xét, giải trình. Cơ quan báo chí có trách nhiệm đăng tải công khai nội dung giải trình trên báo. Trường hợp người có thẩm quyền kết luận về nội dung mà báo chí đăng là không đúng sự thật thì cơ quan báo chí phải cải chính, xin lỗi công khai trên báo và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 19. Xử lý vi phạm trong việc thực hiện công khai, minh bạch (mới)

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có trách nhiệm thực hiện công khai, minh bạch mà không thực hiện thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý.

    2. Khi thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định về công khai, minh bạch của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan thanh tra nhà nước các cấp, cơ quan kiểm tra của Đảng phải kết luận rõ về vi phạm trong việc thực hiện công khai, minh bạch và yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

    Điều 20. Báo cáo, công khai báo cáo về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng của cơ quan nhà nước (mới)

    Hàng năm, cơ quan nhà nước có trách nhiệm xây dựng báo cáo, công khai báo cáo về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng. Việc báo cáo và công khai báo cáo được thực hiện như sau:

    1. Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của mình;

    2. Kiểm toán Nhà nước báo cáo Quốc hội về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng thông qua hoạt động kiểm toán nhà nước;

    3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo Quốc hội tình hình tham nhũng và công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm tham nhũng trong phạm vi cả nước;

    4. Uỷ ban nhân dân các cấp báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương;

    5. Quốc hội thông qua Báo cáo thường niên về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước, tổ chức công bố công khai vào ngày 09 tháng 12 hàng năm.

    Điều 21. Báo cáo, công khai báo cáo về đo lường, đánh giá thực trạng tham nhũng và hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng (mới)

    1. Hàng năm, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác tiến hành xây dựng báo cáo, công khai báo cáo về đo lường, đánh giá thực trạng tham nhũng và hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng.

    2. Việc đo lường, đánh giá thực trạng tham nhũng và hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng phải đảm bảo tính khách quan, khoa học, toàn diện và có sự tham gia của xã hội.

    3. Kinh phí xây dựng báo cáo, công khai báo cáo về đo lường, đánh giá thực trạng tham nhũng và hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng được lấy từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.

    Mục 2. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN

    Điều 22. Xây dựng, ban hành và thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn (sửa đổi, bổ sung)

    1. Cơ quan nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm:

    a) Xây dựng, ban hành và công khai các chế độ, định mức, tiêu chuẩn;

    b) Công khai các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn về quyền lợi đối với từng loại chức danh, vị trí việc làm trong cơ quan mình;

    c) Thực hiện và công khai kết quả thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn.

    2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều này hướng dẫn áp dụng hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, ban hành và công khai các chế độ, định mức, tiêu chuẩn áp dụng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

    3. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành các chế độ, định mức, tiêu chuẩn trái pháp luật.

    Điều 23. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn (sửa đổi, bổ sung)

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn và xử lý kịp thời cá nhân, tổ chức vi phạm.

    2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, người cho phép sử dụng vượt chế độ, định mức, tiêu chuẩn phải bồi thường phần giá trị mà mình cho phép sử dụng vượt quá; người sử dụng vượt chế độ, định mức, tiêu chuẩn có trách nhiệm liên đới bồi thường phần giá trị được sử dụng vượt quá.

    4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, người cho phép thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn chuyên môn - kỹ thuật thấp hơn mức quy định phải bồi thường phần giá trị mà mình cho phép sử dụng thấp hơn; người hưởng lợi từ việc thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn chuyên môn - kỹ thuật thấp hơn có trách nhiệm liên đới bồi thường phần giá trị được hưởng lợi.

    Mục 3. CHẾ ĐỘ LIÊM CHÍNH (MỚI)

    (Trên cơ sở sửa đổi, bổ sung và đổi tên Mục 3 Luật hiện hành)

    Điều 24. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức (sửa đổi, bổ sung)

    1. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ, trong quan hệ xã hội bao gồm những việc phải làm hoặc không được làm, phù hợp với đặc thù công việc của từng nhóm cán bộ, công chức, viên chức và từng lĩnh vực hoạt độngnhằm bảo đảm liêm chính, trách nhiệm và đạo đức công vụQuy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức phải được công khai để nhân dân biết và giám sát việc chấp hành.

    2. Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau đây:

    a) Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết công việc;

    b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

    c) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết;

    d) Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;

    đ) Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi.

    3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

    4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hóa, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

    5. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.

    6. Người là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hóa, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.

    7. Quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này cũng được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

    a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

    b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

    Điều 25. Tặng quà và nhận quà tặng (sửa đổi, bổ sung)

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý chỉ được sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước để tặng quà theo đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và phải công khai việc tặng quà.

    2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi huy động các nguồn lực xã hội để gây quỹ sử dụng cho việc tặng quà vì mục đích từ thiện thì phải công khai và giải trình về việc huy động, đóng góp, quản lý và sử dụng nguồn lực được huy động.

    3. Cán bộ, công chức, viên chức không được nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.

    4. Cán bộ, công chức, viên chức chỉ được phép nhận quà tặng mang tính chất lưu niệm và có giá trị đến 2 triệu đồng trong thực hiện công vụ, nhiệm vụ. Trường hợp quà tặng có giá trị trên 2 triệu đồng, thì người nhận quà phải nộp lại quà tặng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

    5. Người nộp lại quà tặng theo quy định tại khoản 4 Điều này được ưu tiên mua lại quà tặng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định việc tổ chức bán quà tặng. Tiền thu được từ việc bán quá tặng, sau khi trừ các chi phí hợp lý liên quan đến việc bán quà tặng phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

    6. Chính phủ quy định chi tiết việc nộp lại quà tặng, bán quà tặng và nộp vào ngân sách nhà nước tiền thu được từ việc bán quà tặng.

    Điều 26. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh (sửa đổi, bổ sung)

    1. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh là chuẩn mực ứng xử phù hợp với đặc thù chuyên môn, nghề nghiệp của người hành nghề, của người hoạt động kinh doanh nhằm bảo đảm liêm chính trong việc hành nghề, kinh doanh.

    2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với hội viên, thành viên của mình căn cứ vào quy định của Luật này và các Luật khác có liên quan

    3. Doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề ban hành quy tắc đạo đức kinh doanh đối với thành viên, hội viên, nhân viên của mình.

    Điều 27. Giáo dục liêm chính (mới)

    1. Cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục về liêm chính vào chương trình giảng dạy nhằm xây dựng nhân cách, đạo đức, lối sống và văn hóa chống tham nhũng cho học sinh, sinh viên và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

    2. Trong phạm vi thẩm quyền của mình, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng và cơ quan quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc giảng dạy về liêm chính của các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng.

    3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Thanh tra Chính phủ và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các nội dung sau đây:

    a) Xây dựng, phê duyệt, ban hành chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy về liêm chính;

    b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho giáo viên, giảng viên giảng dạy về liêm chính;

    c) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc giảng dạy về liêm chính.

    4. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh thực hiện việc giảng dạy về liêm chính trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình.

    Mục 4. KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH (MỚI)

    Điều 28. Xung đột lợi ích (mới)

    Xung đột lợi ích là tình huống mà trong đó người được giao thực hiện công vụ, nhiệm vụ nếu thực hiện hoặc không thực hiện công vụ, nhiệm vụ đó có thể mang lại lợi ích cho cá nhân họ, cho người thân thích của họ.

    Điều 29. Trách nhiệm thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích (mới)

    1. Người được giao thực hiện công vụ, nhiệm vụ trong quá trình thực hiện công vụ, nhiệm vụ đó nếu biết hoặc buộc phải biết có xung đột lợi ích thì có  trách nhiệm báo cáo với người lãnh đạo, quản lý trực tiếp để xem xét, xử lý.

    2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi phát hiện có xung đột lợi ích thì có nghĩa vụ thông tin, báo cáo cho người có thẩm quyền để xem xét, xử lý.

    Điều 30. Trách nhiệm xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích (mới)

    1. Khi nhận được thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích, người nhận được thông tin, báo cáo phải có biện pháp xử lý hoặc báo cáo với người có thẩm quyền để áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Các biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích:

    a) Giám sát thực hiện công vụ, nhiệm vụ của người có xung đột lợi ích;

    b) Giao công vụ, nhiệm vụ cho người khác thực hiện;

    c) Tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác;

    d) Chuyển đổi vị trí công tác của người có xung đột lợi ích.

    Điều 31. Xử lý các trường hợp vi phạm quy định về xung đột lợi ích (mới)

    1. Cán bộ, công chức, viên chức khi được phân công hoặc trong quá trình thực hiện công vụ, nhiệm vụ nếu thấy có xung đột lợi ích mà không báo cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật.

    2. Người có thẩm quyền nếu biết hoặc buộc phải biết có xung đột lợi ích mà vẫn giao công vụ, nhiệm vụ cho người có xung đột lợi ích hoặc khi phát hiện có xung đột lợi ích mà không áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật.

    Điều 32. Quy định và thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (mới)

    1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước quy định và thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

    2. Công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư quy định và thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích trong tổ chức mình. Việc xử lý vi phạm về xung đột lợi ích được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế của tổ chức đó.

    Mục 5. CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

    Điều 33. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác (mới)

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhằm phòng ngừa tham nhũng.

    2. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    3. Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ quản lý. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.

    Điều 34. Các lĩnh vực, ngành, nghề phải định kỳ chuyển đổi (mới)

    1. Việc chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện trong các lĩnh vực, ngành, nghề sau đây:

    a) Hoạt động quản lý tài chính, ngân sách, tín dụng, ngân hàng, tài sản của nhà nước; hoạt động hải quan, thuế, kho bạc, dự trữ quốc gia; quản lý và thực hiện nghiệp vụ kế toán, kiểm toán;

    b) Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, quản lý thị trường, kiểm lâm;

    c) Quản lý vốn, tài sản nhà nước trong các doanh nghiệp, công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; quản lý thị trường chứng khoán;

    d) Hoạt động thẩm định, định giá trong đấu giá, hoạt động mua và bán nợ;

    đ) Cấp phép hoạt động ngân hàng, hoạt động ngoại hối; thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng; quản lý và thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại các tổ chức tín dụng nhà nước; thẩm định và cho vay tín dụng;

    e) Quản lý việc bán, khoán, cho thuê đất, tài sản trên đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà;

    g) Hoạt động quản lý, điều hành công tác kế hoạch và đầu tư trong các cơ quan nhà nước và trong các doanh nghiệp nhà nước; quản lý xây dựng cơ bản, giải tỏa, áp giá đền bù trong giải phóng mặt bằng và quản lý dự án;

    h) Quản lý hoạt động đối ngoại, lãnh sự;

    i) Hoạt động quản lý và cấp phép các loại: các loại văn bằng, chứng chỉ; đăng ký, đăng kiểm các loại phương tiện, bằng lái xe; đăng kiểm các loại phương tiện vận tải; giấy đăng ký, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, giấy chứng nhận, giấy phép, cấp phiếu lý lịch tư pháp; công chứng viên, chấp hành viên thi hành án dân sự;

    k) Hoạt động thanh tra và phòng, chống tham nhũng;

    l) Cảnh sát giao thông, cảnh sát tư pháp, cảnh sát quản lý trại giam, cảnh sát hộ khẩu, cảnh sát điều tra, cảnh sát kinh tế, cảnh sát khu vực, cảnh sát trật tự hành chính, cảnh sát đăng ký, quản lý vũ khí, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu, cảnh sát đăng ký và quản lý hộ khẩu, cảnh sát hướng dẫn và kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy, cảnh sát làm công tác hậu cần, an ninh kinh tế, an ninh điều tra, quản lý xuất cảnh, nhập cảnh và cán bộ làm công tác trinh sát trong các cơ quan điều tra thuộc lực lượng Công an nhân dân;

    m) Cán bộ, nhân viên làm công tác hậu cần, kỹ thuật, đầu tư, kinh tế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lực lượng Quân đội nhân dân;

    n) Công tác kiểm sát các hoạt động tư pháp, hoạt động công tố của viện kiểm sát nhân dân, viện kiểm sát quân sự các cấp, hoạt động xét xử của tòa án nhân dân, tòa án quân sự các cấp;

    o) Công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, viên chức, công tác nhân sự và quản lý nhân lực.

    2. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đề nghị với cơ quan có thẩm quyền quản lý cấp trên trực tiếp quyết định chuyển đổi.

    Điều 35. Vị trí công tác và thời hạn chuyển đổi

    1. Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là từ 02 năm (đủ 24 tháng) đến 05 năm (đủ 60 tháng) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật này và yêu cầu quản lý nhà nước, ban hành danh mục chi tiết các vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi cho từng vị trí công tác thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

    3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Tổng kiểm toán nhà nước căn cứ quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật này và yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, ban hành danh mục chi tiết các vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi cho từng vị trí công tác thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

    4. Cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước căn cứ quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật này và yêu cầu quản lý, ban hành danh mục chi tiết các vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi cho từng vị trí công tác thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

    Mục 6. CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUẢN LÝ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN (GIỮ NGUYÊN)

    Điều 36. Cải cách hành chính nhằm phòng ngừa tham nhũng

    Nhà nước thực hiện cải cách hành chính nhằm tăng cường tính độc lập và tự chịu trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; đẩy mạnh việc phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương; phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước; công khai, đơn giản hóa và hoàn thiện thủ tục hành chính; quy định cụ thể trách nhiệm của từng chức danh trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    Điều 37. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý (chỉnh lý)

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thường xuyên cải tiến công tác, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động của mình, tạo thuận lợi để công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục giải quyết công việc để cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ động thực hiện mà không phải trực tiếp tiếp xúc với cán bộ, công chức, viên chức.

    Điều 38. Đổi mới phương thức thanh toán (chỉnh lý)

    1. Nhà nước áp dụng các biện pháp quản lý để thực hiện việc thanh toán thông qua tài khoản tại ngân hàng, Kho bạc nhà nước. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các quy định về thanh toán bằng chuyển khoản.

    2. Chính phủ áp dụng các giải pháp tài chính, công nghệ tiến tới thực hiện mọi khoản chi đối với người có chức vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 2 Luật này và các giao dịch khác sử dụng ngân sách nhà nước phải thông qua tài khoản.

    Chương III

    MINH BẠCH VÀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP (CHƯƠNG MỚI)

    Điều 39. Mục đích của việc minh bạch và kiểm soát tài sản, thu nhập (mới)

    Minh bạch và kiểm soát tài sản, thu nhập bao gồm việc kê khai tài sản, thu nhập, quản lý và công khai bản kê khai, xác minh, giải trình, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch, kiểm soát tài sản, thu nhập nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng.

    Điều 40. Nội dung minh bạch và kiểm soát tài sản, thu nhập (mới)

    1. Kê khai tài sản, thu nhập

    2. Quản lý tập trung bản kê khai tài sản, thu nhập.

    3. Theo dõi biến động tài sản, thu nhập.

    4. Xác minh tài sản, thu nhập.

    5. Xử lý vi phạm về minh bạch, kiểm soát tài sản, thu nhập.

    6. Xử lý tài sản, thu nhập không được giải trình một cách hợp lý.

    Điều 41. Cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập (mới)

    1. Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, người có nghĩa vụ kê khai được hưởng phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên công tác tại các Ban của Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước.

    2. Thanh tra Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai được hưởng phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên công tác tại bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp, cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trừ những người quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều này.

    3. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các Tòa án, Viện kiểm sát, Kiểm toán nhà nước trừ những người quy định tại khoản 1 Điều này.

    4. Thanh tra bộ, đơn vị phụ trách công tác tổ chức - cán bộ tại cơ quan thuộc Chính phủ nơi không có cơ quan thanh tra kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của Hội đồng thành viên tại doanh nghiệp nhà nước do Bộ quản lý trừ những người quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    5. Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Bộ Quốc phòng kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, Quân đội nhân dân Việt Nam trừ những người quy định tại khoản 1 Điều này.

    6. Đơn vị phụ trách công tác tổ chức - cán bộ tại các Ban của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai được hưởng phụ cấp chức vụ dưới 0,7.

    7. Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương.

    8. Thanh tra cấp tỉnh kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, huyện, xã; những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của Hội đồng thành viên tại doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, trừ những người quy định tại Khoản 7 Điều này.

    Mục 1. KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP (MỚI)

    Điều 42. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (mới)

    1. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải kê khai tài sản, thu nhập, kê khai bổ sung tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên khi được bầu, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ mới hoặc có biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai.

    2. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải kê khai trung thực, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập.

    Điều 43. Đối tượng kê khai tài sản, thu nhập (mới)

    1. Những người sau đây phải kê khai tài sản, thu nhập:

    a) Đại biểu Quốc hội chuyên trách, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, người được dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân;

    b) Cán bộ, công chức từ Phó trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên và người được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương (có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,2 trở lên), những người được bổ nhiệm vào ngạch công chức trong cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác được giao biên chế và có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước;

    c) Sĩ quan chỉ huy từ cấp Phó tiểu đoàn trưởng, người hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Phó tiểu đoàn trưởng trở lên trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan chỉ huy từ cấp Phó tiểu đoàn trưởng, Phó trưởng công an phường, thị trấn, Phó đội trưởng trở lên trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

    d) Người giữ chức vụ tương đương Phó trưởng phòng trở lên tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước, phần vốn của doanh nghiệp nhà nước và người đó giữ chức danh quản lý từ Phó trưởng phòng trở lên trong doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước, của doanh nghiệp nhà nước;

    đ) Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Tấn Phước @ 15:18 26/11/2016
    Số lượt xem: 47
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.