Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiet 57. bai luyen tap 7

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trân Đăng Tám
    Ngày gửi: 20h:41' 05-04-2012
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 146
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    CÁC THẦY, CÔ GIÁO
    BÀI GIẢNG HÓA 8
    Tới dự
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
    II. BÀI TẬP.
    I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1/ Ôn tập về thành phần và tính chất hoá học của nước:
    Tiết 57- Bài 38. BÀI LUYỆN TẬP 7
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    a) Dựa vào CTHH của nước hãy cho biết:
    - Nước do nguyên tố hóa học nào tạo nên?
    -Tỉ lệ khối lượng giữa nguyên tố H và O là bao nhiêu?
    - Tính % về khối lượng của nguyên tố H và O?
    a) Thành phần của nước:
    - Nước do nguyên tố H và O tạo nên .
    Tỉ lệ khối lượng giữa H và O là: 1:8
    Phần trăm về khối lượng:

    % H = (2: 18).100% ≈ 11,1%

    % O = (16: 18).100% ≈ 88,9%
    b) Tính chất hóa học của nước.
    Nước + một số kim loại → bazơ + khí hidro.
    Nước + một số oxit bazơ →bazơ.
    -Nước + nhiều oxit axit → axit.
    b) Hoạt động nhóm:Hãy viết phương trình hóa học xảy ra giữa nước với:
    - K, Ca .
    - Na2O, CaO
    - P2O5, SO3
    - Đọc tên sản phẩm tạo thành . Từ đó rút ra tính chất hóa học của nước.
    Phương trình hóa học xảy ra:
    2 H2O + 2 K  2KOH + H2
    2H2O + Ca  Ca(OH)2 + H2
    H2O + Na2O 2NaOH
    H2O + CaO  Ca(OH)2
    3H2O + P2O5  2H3PO4
    H2O + SO3  H2SO4
    I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1/ Ôn tập về thành phần và tính chất hoá học của nước:
    Tiết 57- Bài 38. BÀI LUYỆN TẬP 7
    2/ Ôn tập về axit , ba zơ , muối:
    Trả lời câu hỏi:
    - Axit là gì?
    - Công thức hóa học của axit?
    Phân loại và tên gọi axit?
    a/ Axit :
    Trả lời
    - Phân tử axit gồm một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit.
    - Công thức hóa học: HnX
    - Axit gồm 2 loại:
    + Axit không có oxi: Tên axit =
    axit + tên phi kim + hidric
    + Axit có ít oxi:Tên axit= axit+ tên phi kim+ ơ
    + axit có nhiều oxi : Tên axit= axit+ tên phi kim+ ic
    b/ Bazơ :
    c/ Muối:
    Trả lời câu hỏi:
    - Bazơ là gì?
    - Công thức hóa học của bazơ?
    Phân loại bazơ?
    Tên gọi bazơ?
    Trả lời
    - Phân tử bazơ gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit(-OH).
    - Công thức hóa học: M(OH)m
    - Bazơ gồm 2 loại:
    + Bazơ tan trong nước(kiềm):
    + Bazơ không tan:
    - Tên gọi: tên bazơ= tên kim loại(thêm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị)+ hidroxit
    Trả lời câu hỏi:
    - Muối là gì?
    - Công thức hóa học của muối?
    Phân loại muối?
    Tên gọi ?
    Trả lời
    - Phân tử muối gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
    - Công thức hóa học: MnXm
    - Muối gồm 2 loại:
    + Muối trung hòa:
    + Muối axit :
    + Tên gọi: tên muối= Tên kim loại(thêm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị)+ tên gốc axit
    II- BÀI TẬP:
    Bài 1. Thảo luận nhóm hoàn thành nội dung trong phiếu học tập:
    Điền nội dung thích hợp vào bảng sau: Bảng 1
    Axit clohidric
    Axit không có oxi
    - Cl
    clorua
    HNO3
    Axit có nhiều oxi
    - NO3
    Nitrat
    Axit sunfuro
    Axit có ít oxi
    = SO3
    Sunfit
    Kali photphat
    Muối trung hòa
    ≡ PO4
    Photphat
    NaHCO3
    Muối axit
    - HCO3
    hidrocacbonat
    Sắt(II)nitrat
    Muối trung
    hòa
    - NO3
    Nitrat
    Điền vào chổ trống ở bảng dưới đây: Bảng 2
    KOH
    Mg(OH)2
    Bazơ tan(kiềm)
    Bazơ không tan
    Bazơ không tan
    Bazơ tan(kiềm)
    Sắt(III) hidroxit
    Bari hidroxit
    Bài tập 4 SGK/ 132. Cho biết khối lượng mol của một oxit kim loại là 160 gam, thành phần về khối lượng của kim loại trong oxit là 70%. Lập công thức hóa học của oxit . Gọi tên oxit đó?
    Giải: Gọi CT của oxit: R2On
    ( n là hóa trị của R)
    Khối lượng của kim loại trong 1mol oxit là:

    - Khối lương của oxi trong 1mol oxit là:
    mO = 160 - 112 = 48(g)
    Ta có: R . 2 = 112
     R = 112 : 2 = 56  R là kim loại sắt
    16 . n = 48  n = 48 : 16 = 3
    Vậy CTHH của oxit là : Fe2O3 .
    đó là sắt (III) oxit
    Bài 38: BÀI LUYỆN TẬP 7
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    II. LUYỆN TẬP:
    HƯỚNG DẪN:
    - Gọi công thức chung của oxit.
    - Tính khối lượng của kim loại có trong 160g oxit.
    - Tính khối lượng của oxi có trong 1 mol oxit.
    Từ khối lượng của kim loại và oxi ta suy ra tên kim loại và hóa trị của nó.
    - Viết công thức của oxit
    - Gọi tên oxit.
    mR = 160 . = 112 (g)
    Bài tập 5 SGK/ 132
    Nhôm tác dụng với axit sunfuric theo phương trình phản ứng sau: Al2O3+3H2SO4  Al2(SO4)3 +3H2O
    Tính khối lượng muối nhôm sunfat được tạo thành nếu đã sử dụng 49g axit sunfuric nguyên chất tác dụng với 60g nhôm oxit. Sau phản ứng chất nào còn dư, khối lượng bao nhiêu?
    HƯỚNG DẪN:
    Tính số mol của nhôm oxit
    Tính số mol của axitsunfuric
    - Lập tỉ lệ rồi so sánh số mol của Al2O3 và H2SO4
    Giải: nAl2O3

    PTHH
    Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 +3H2O
    1mol 3mol 1 mol 3mol
    0,588mol 0,5mol ?

    Lập tỉ lệ:

    Nhôm oxit dư nên bài toán tính theo H2SO4
    >
    Khối lượng Al2(SO4)3 tạo thành là:
    Khối lượng Al2O3 dư:
    m Al2O3 dư
    nH2SO4
    Khối lượng Al2O3 phản ứng:
    -Dựa vào phương trình hãy tính khối lượng của muối Al2(SO4)3 tạo thành?
    -Dựa vào phương trình hãy tính khối lượng của Al2O3 đã tham gia phản ứng và Al2O3 dư?
    = 60 - 17 = 43( g )
    Bài tập 5 SGK/ 132
    Nhôm tác dụng với axit sunfuric theo phương trình phản ứng sau: Al2O3+3H2SO4  Al2(SO4)3 +3H2O
    Tính khối lượng muối nhôm sunfat được tạo thành nếu đã sử dụng 49g axit sunfuric nguyên chất tác dụng với 60g nhôm oxit. Sau phản ứng chất nào còn dư, khối lượng bao nhiêu?
    -Số mol của Al2O3 phản ứng là bao nhiêu ?
    -Dựa vào pthh cho biết số mol của Al2(SO4)3 tạo thành ?
    0,5mol
    CÂU 1
    Dung dịch KOH làm quỳ tím chuyển thành màu gì ?
    CÂU 4
    CÂU 3
    CÂU 2
    Trò chơi
    ĐỐ VUI ĐỂ HỌC
    Nước tinh khiết(nước cất) là đơn chất hay hợp chất ?
    Hát hai ô(H2O) là công thức của nước hay nước đá ?
    Khí tan nhiều nhất trong nước là khí gì?
    Màu xanh
    Amoniac NH3
    Hợp chất
    Cả hai
    DẶN DÒ
    -Chuẩn bị bài thực hành:
    +Xem trước nội dung bài thực hành 6.
    -Làm bài tập: 1,3 SGK/132 ; 38.16,17 SBT/48
    Tiết 57-Bài 38: BÀI LUYỆN TẬP 7
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    II. LUYỆN TẬP:
    Bài tập nhận biết:
    Có 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch không màu sau: NaOH , NaCl , HCl . Hãy trình bày cách nhận biết ba dung dịch trên bằng quỳ tím?
    Hướng dẫn:
    Dựa vào sự đổi màu của quỳ tím hãy nhận biết ba dung dịch trên?
    Giải:
    Đánh số thứ tự vào mỗi lọ
    Lấy mỗi lọ một giọt nhỏ vào quỳ tím:
    + Chất nào làm quỳ tím thành đỏ là HCl
    + Chất nào làm quỳ tím thành xanh là NaOH
    + Chất còn lại không làm đổi màu quỳ tím là NaCl
    Bài học kết thúc
    CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM
     
    Gửi ý kiến
    print