Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (tanchang121988)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Word-logo Pdf Word-logo Word-logo Word-logo Word-logo Slide0 Slide0 Thumbnail Slide0

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Tân Phú Tây

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 114: LIỆT KÊ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Dung
    Ngày gửi: 10h:44' 29-09-2011
    Dung lượng: 28.4 MB
    Số lượt tải: 237
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN PHÚ TÂY
    TỔ: NGỮ VĂN – MĨ THUẬT - NHẠC Giáo viên: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
    Kiểm tra bài cũ:
    Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu?
    Các trường hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu?
    Đáp án:
    Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ-vị (cụm c-v), làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.
    Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm chủ - vị.
    Câu sau đây có dùng cụm chủ - vị làm thành phần gì?
    “ Cái bàn ấy chân bị gãy.”
    A. Cụm chủ - vị làm thành phần chủ ngữ.
    B. Cụm chủ - vị làm thành phần vị ngữ.
    C. Cụm chủ - vị làm phụ ngữ cho cụm danh từ.
    D. Cụm chủ - vị làm phụ ngữ cho cụm động từ.
    ĐÚNG RỒI
    1. Ví dụ: SGK Tr 104
    Tiết:114 Tiếng Việt: LIỆT KÊ
    I. THẾ NÀO LÀ PHÉP LIỆT KÊ?
    2. Nhận xét:
    - Cấu tạo: Có mô hình cú pháp tương tự nhau; là các danh từ, cụm danh từ, sắp xếp nối tiếp nhau hàng loạt .
    -í nghia: K? ra cỏc d? v?t du?c by bi?n xung quanh quan l?n.
    -Tác dụng: Làm nổi bật sự xa hoa của viên quan , đối lập với cảnh dân phu đang lam lũ ngoài trời mưa gió.
    * GHI NHỚ : SGK

    Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.[...] Ngoài kia, tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừng tĩnh mịch, nghiêm trang lắm [... ].
    (Phạm Duy Tốn)
    Tiết:114 Tiếng Việt : LIỆT KÊ
    I. THẾ NÀO LÀ PHÉP LIỆT KÊ?
    II. CÁC KIỂU LIỆT KÊ:
    1. Vớ d?: SGK Tr 105
    2. Nh?n xột:
    * Xột v? c?u t?o:
    - Cõu a: li?t kờ t?ng s? vi?c -> Li?t kờ khụng theo c?p.
    - Cõu b: Cú quan h? t? "v"
    -> Li?t kờ theo c?p.
    1a. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
    ( Hồ Chí Minh)
    b. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
    (Hồ Chí Minh)
    Tiết:114 Tiếng Việt : LIỆT KÊ
    I. THẾ NÀO LÀ PHÉP LIỆT KÊ?
    II. CÁC KIỂU LIỆT KÊ:
    1. Vớ d?: SGK Tr 105
    2. Nh?n xột:
    * Xột v? ý nghia:
    **Ghi nhớ: SGK
    - Cõu a: cỏc b? ph?n li?t kờ d? dng thay d?i-> li?t kờ khụng tang ti?n.
    - Cõu b: Cỏc b? ph?n li?t kờ khụng th? d? dng thay d?i-> Li?t kờ tang ti?n.
    2a.Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng.
    (Thép Mới)
    b.Tiếng Việt của chúng ta phản ánh sự hình thành và trưởng thành của xã hội Việt Nam và của dân tộc Việt Nam, của tập thể nhỏ là gia đình, họ hàng, làng xóm và của tập thể lớn là dân tộc, quốc gia.
    (Phạm Văn Đồng)
    * Xột v? c?u t?o:
    Tiết:114 Tiếng Việt: LIỆT KÊ
    I. THẾ NÀO LÀ PHÉP LIỆT KÊ?
    II. CÁC KIỂU LIỆT KÊ:
    III. LUYỆN TẬP:
    Tìm phép liệt kê trong bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.
    Bài tập 1:
    * Từ xưa đến nay (...), nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
    -> Liệt kê tăng tiến về sức mạnh của tinh thần yêu nước
    * “Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại: Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung...”
    ->Tự hào về những trang sử vẻ vang qua tấm gương của các vị anh hùng dân tộc -> Liệt kê tăng tiến về thời gian
    Tiết: 114 Tiếng Việt: LIỆT KÊ
    I. THẾ NÀO LÀ PHÉP LIỆT KÊ?
    II. CÁC KIỂU LIỆT KÊ:
    III. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1:
    Bài tập 2: Tìm phép liệt kê trong các đoạn trích sau:
    Tiết: 114 Tiếng Việt: LIỆT KÊ
    a. Và đó cũng là lần đầu tiên trong đời mình, hai con mắt của ông Va-renđược thấy hiển hiện cái thành phố của Đông Dương, dưới lòng đường, trên vỉa hè, trong cửa tiệm. Những cu li xe kéo tay phóng cực lực, đôi bàn chân trần giẫm lạch bạch trên mặt đường nóng bỏng; những quả dưa hấu bổ phanh đỏ lòm lòm; những xâu lạp xưởng lủng lẳng dưới mái hiên các hiệu cơm; cái rốn một chú khách trưng ra giữa trời; một viên quan uể oải bước qua, tay phe phẩy cái quạt, ngực đeo tấm Bắc Đẩu bội tinh hình chữ thập. Thật là lộn xộn! Thật là nhốn nháo! (Nguyễn Ái Quốc)
    b. Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng
    Em đã sống lại rồi, em đã sống!
    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
    Không giết được em, người con gái anh hùng!
    (Tố Hữu)
    Tiết: 114 Tiếng Việt: LIỆT KÊ
    I. THẾ NÀO LÀ PHÉP LIỆT KÊ?
    II. CÁC KIỂU LIỆT KÊ:
    III. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1:
    Bài tập 2: Tìm phép liệt kê trong các đoạn trích sau:
    => a. phép liệt kê không theo cặp ( xét về cấu tạo)
    => b. Phép liệt kê tăng tiến (xét về ý nghĩa)
    Tiết:114 Tiếng Việt: LIỆT KÊ
    I. THẾ NÀO LÀ PHÉP LIỆT KÊ?
    II. CÁC KIỂU LIỆT KÊ:
    III. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1:
    Bài tập 2:
    Bài tập 3: Đặt câu có sử dụng phép liệt kê.
    a. Tả một số hoạt động trên sân trường trong giờ ra chơi.
    Tiết:114 Tiếng Việt: LIỆT KÊ
    I. THẾ NÀO LÀ PHÉP LIỆT KÊ?
    II. CÁC KIỂU LIỆT KÊ:
    III. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1:
    Bài tập 2:
    Bài tập 3: Đặt câu có sử dụng phép liệt kê.
    a. Giờ ra chơi, các bạn tham gia nhiều trò chơi như: nhảy dây, đá cầu, ném bóng …
    b. Truyện Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu vừa giúp ta hiểu rõ tấm lòng của Nguyễn Ái Quốc, vừa giúp ta thêm căm thù quân xâm lược, vừa giúp ta thêm yêu Tổ quốc.
    c. Em rất yêu mến và tự hào về ông.
    CỦNG CỐ BÀI
    CÂU HỎI: Thế nào là phép liệt kê? Nêu các kiểu liệt kê.
    1. Liệt kê là gì?
    A. Là việc kể ra hàng loạt sự vật, hiện tượng.
    B. Là việc sắp xếp từ, cụm từ nhằm diễn tả sự phong phú của đời sống tư tưởng, tình cảm.
    C. Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
    D. Là sự xen kẽ các từ hay cụm từ nhằm thể hiện ý đồ của người viết.

    C. Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
    Bài tập trắc nghiệm
    ĐÚNG RỒI
    2. Phép liệt kê có tác dụng gì?
    A. Diễn tả sự phức tạp, rắc rối của sự vật, hiện tượng.
    B. Diễn tả sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng.
    C. Diễn tả sự tương phản của các sự vật, hiện tượng.
    D. Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của sự vật, hiện tượng.
    ĐÚNG RỒI
    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
    1. Tỡm trong cỏc van b?n dó h?c m?t do?n van v m?t do?n tho cú s? d?ng phộp li?t kờ.
    2. Chuẩn bị: Trả bài tập làm văn số 6
    Đọc lại đề bài; tìm hiểu đề, tìm ý.
    -Xem lại bài học, lập lại dàn bài.
    CHÚC THẦY, CÔ VUI VẺ, HẠNH PHÚC
    CHÚC CÁC EM VUI,KHỎE, HỌC TỐT
     
    Gửi ý kiến
    print