Trường học thân thiện...

LIÊN KẾT WEBSITE

NGHE NHẠC ONLINE

ĐIỂM BÁO DÂN TRÍ

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Clock_hoathuytien_thang122.swf Tranhcuon_newyear2.swf Lichchucmungnammoi2.swf Clock_GiangSinhNammoi_20122.swf Lichamduongcdconrong2.swf Hoasen1.swf Nenbien.gif Clock_huongvedatto.swf Clock_mungQTPN832011.swf Thiep_831.swf Lichbloc83.swf THUE_MAU.swf BAN_LUAN_VE_PHEP_HOC1.swf TIM_HIEU_BAI_TOI_YEU_EM_CUA_PUSKIN.swf DONG_PHONG_NHA.swf Lichboc_cheothuyenduoitrang1.swf 90232057.swf 79567552.swf 5282.swf 5281.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    CLICK ĐỂ VÀO DIỄN ĐÀN

    CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2014

    A. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG:
    1. Đặc điểm tình hình : Trường THCS Lương Thế Vinh được thành lập từ năm học 1977-1978 theo Quyết định số 634/HC.TP ngày 20 tháng 7 năm 1977 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ trên cơ sở quốc lập hóa trường Trinh Vương. Qua 32 năm phát triển, trường đã nhiều lần đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc, 2 lần được tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo và 2 lần được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và năm 2009 được công nhận là trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010. Trường nằm trên địa bàn phường Hưng Lợi, được giao nhiệm vụ nhận học sinh có hộ khẩu trên địa bàn phường Hưng Lợi và khu vực 4 và 8 của phường Xuân Khánh ; ngoài ra còn tuyển vào lớp 6 cho số học sinh có hộ khẩu trong quận Ninh Kiều và có nguyện vọng được học tại trường.
    a. Học sinh : Năm học 2009-2010, trường có 41 lớp với 1687 học sinh (830 nữ) trong đó tuyển 375 học sinh lớp 6 mới. Chất lượng giáo dục năm học 2008-2009 : - Học lực : Giỏi 32,1% ; khá 30,9% ; yếu 9,4% ; kém 0,9% - Hạnh kiểm : Tốt 66% ; khá 20% ; yếu 2,3% - Tốt nghiệp THCS : 98,8% ; Ở lại lớp : 6,1%
    b. Nhân sự : Số cán bộ, giáo viên và nhân viên : 91 (70 nữ). Trong đó : - 3 cán bộ quản lý (0 nữ) - 74 giáo viên dạy lớp (61 nữ) trong đó có 92,8% đạt chuẩn trong đó và 43,4% trên chuẩn, đạt 1,9 GV/lớp - 4 giám thị (3 nữ). - 1 giáo viên thư viện (1 nữ) - 2 giáo viên thiết bị (2 nữ) - 1 giáo viên chuyên trách phổ cập (0 nữ). - 1 giáo viên tổng phụ trách (0 nữ). - 5 nhân viên (2 nữ). Ngoài ra còn 4 giáo viên thỉnh giảng dạy các môn Khoa học bằng Tiếng Pháp.
    c. Về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học : - Diện tích đất : 5750 m2 trong đó 2600 m2 là sân chơi và bãi tập. - Diện tích xây dựng : 2006 m2, diện tích sử dụng : 9466 m2 - 50 phòng học. - 4 phòng bộ môn, 2 phòng máy tính với 50 máy được nối mạng Internet. - Thư viện với 18.335 bản sách. - 1 phòng y tế học đường.
    1.1. Môi trường bên trong:
    a. Mặt mạnh - Chất lượng giáo dục đạt cao trong quận. - Đội ngũ giáo viên có tinh thần trách nhiệm, tích cực tham gia các phong trào thi đua của nhà trường. - Số phòng học đủ để tổ chức học 2 buổi/ngày. Các phòng bộ môn, được trang bị khá đầy đủ để phục vụ cho hoạt động dạy và học. - Phụ huynh học sinh sẵn lòng đóng góp hỗ trợ cơ sở vật chất trường lớp tạo thêm điều kiện cho tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường. - Trường đã tạo được uy tín trong nhân dân và được phụ huynh học sinh tin tưởng gửi con em vào học.
    b. Mặt yếu - Chất lượng học sinh đầu vào ngày càng thấp. Tỉ lệ học sinh yếu, kém về học tập còn cao. - Số giáo viên trẻ chiếm 42,3% trong tổng số giáo viên, trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học chưa cao và là thách thức cho việc giữ vững chất lượng giảng dạy.
    1.2. Môi trường bên ngoài:
    a. Cơ hội - Thành phố Cần Thơ vừa được Chính phủ công nhận là đô thị loại I trực thuộc Trung ương và đang dồn sức phấn đấu xây dựng Cần Thơ trở thành phố công nghiệp trước năm 2020, đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực chất lượng cao và hùng hậu. Đây là yêu cầu cấp thiết và là một thách thức của ngành giáo dục Cần Thơ nhằm tiếp tục góp phần cung cấp nguồn nhân lực phục vụ xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố theo tinh thần Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị Trung ương Đảng. Đảng ta đã xem phát triển giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế xã hội, dành cho giáo dục những đầu tư ưu tiên, đẩy mạnh cải cách giáo dục Với những thành tựu đạt được trong phát triển kinh tế xã hội sau hơn 20 năm đổi mới, nên sự đóng góp về nguồn lực của nhà nước và nhân dân cho phát triển giáo dục ngày càng được tăng cường sẽ là cơ hội để ngành giáo dục vươn lên trong đà phát triển chung của thành phố. - Quá trình hội nhập quốc tế, việc phát triển kinh tế thị trường đã chi phối mạnh đến nhu cầu học tập của nhân dân, cùng với truyền thống hiếu học, phụ huynh học sinh sẽ không tiếc công sức, tiền của đầu tư và khuyến khích động viên con em vượt khó, chăm chỉ học tập, hỗ trợ và tạo điều kiện dạy tốt, học tốt cho nhà trường.
    b. Thách thức - Yêu cầu phát triển kinh tế trong thập niên tới không chỉ đòi hỏi số lượng mà còn đòi hỏi chất lượng cao của nguồn nhân lực. Thành phố Cần Thơ còn thiếu nhân lực trình độ cao ở nhiều lĩnh vực. Nhu cầu nhân lực qua đào tạo ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng với cơ cấu hợp lý đòi hỏi ngành giáo dục và nhà trường phải nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng. - Còn có những nội dung trong chương trình giáo dục ở các cấp học không thiết thực, nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, chưa gắn với yêu cầu xã hội, chưa phù hợp với nhu cầu và khả năng học tập của mọi đối tượng học sinh. Phương pháp dạy học về cơ bản vẫn theo lối truyền thụ một chiều, đòi hỏi người học phải ghi nhớ máy móc, không phát huy được tư duy phê phán, tư duy sáng tạo và tinh thần tự học ở người học, chưa tạo được niềm vui học tập cho người học. - Cơ cấu chi ngân sách giáo dục chưa hợp lý, trong đó phần chi cho hoạt động chuyên môn là không đáng kể.
    2. Các vấn đề chiến lược
    2.1. Danh mục vấn đề - Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực để phát triển bền vững nhà trường hiện đại cả về nội dung, phương pháp và cách tổ chức. - Nâng chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
    2.2 Nguyên nhân của vấn đề Trường học thân thiện tạo điều kiện để học sinh được sống khỏe mạnh, vui vẻ, tích cực học tập và tham gia các hoạt động khác, được giáo viên nhiệt tình giảng dạy, yêu thương, tôn trọng ; được gia đình và cộng đồng tạo điều kiện phát huy hết tiềm năng của mình trong môi trường an toàn và thuận lợi, ở đó học sinh luôn cảm thấy hạnh phúc, vui vẻ trong mỗi việc làm, trong mỗi bước trưởng thành. Điều này đòi hỏi nhà trường phải có những thay đổi về phương pháp dạy học, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và thuận lợi, giúp học sinh có thể chủ động, tích cực, kiến tạo kiến thức, phát triển kỹ năng và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống. Cần tổ chức các hoạt động giáo dục, để thông qua đó phát triển các giá trị văn hóa tốt đẹp ở người học, giúp học sinh hoàn thiện tố chất cá nhân, phát triển hài hòa các mặt trí, đức, thể, mỹ và góp phần duy trì, bảo tồn và phát triển nền văn hóa Việt Nam. Vì học sinh có những mong muốn, nhu cầu khác nhau, điều kiện sống và học tập khác biệt nên các phương án tổ chức dạy học phải đa dạng hơn, tạo cơ hội cho mỗi học sinh những gì phù hợp với chuẩn mực chung nhưng gắn với nhu cầu, nguyện vọng và điều kiện học tập của mình. Mỗi trường học phải trở thành một môi trường sư phạm thân thiện, ở đó học sinh được cảm thông, chia sẻ, được bày tỏ ý kiến riêng của mình và việc tới trường trở thành một nhu cầu của mỗi học sinh. Nội dung, phương pháp giáo dục, trách nhiệm và tình thương của đội ngũ nhà giáo, khung cảnh sư phạm của nhà trường là những yếu tố tạo nên sự lôi cuốn của mỗi nhà trường.
    2.3. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết Xây dựng môi trường làm việc với không khí cởi mở, hợp tác, cùng chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau, mọi người đều được tôn trọng và có cơ hội thể hiện, phát triển khả năng của mình nhằm tạo sự thay đổi và phục vụ cho con người.
    B. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC:
    1. Sứ mạng : Tạo dựng được môi trường học tập có nền nếp, kỷ cương, chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.
    2. Giá trị : - Đoàn kết - Trung thực - Hợp tác - Nhân ái - Trách nhiệm - Sáng tạo - Tự trọng - Kỷ cương
    3. Tầm nhìn : Xây dựng nhà trường là một trong những trường hàng đầu của thành phố mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện nhằm phát triển năng khiếu và thành công ở tương lai.
    C. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
    1. Mục tiêu chung : Từ nay đến năm 2014, trường THCS Lương Thế Vinh phải đạt được các mục tiêu sau : - Chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường được nâng cao, tiếp cận được với chất lượng giáo dục của khu vực, vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân học sinh, mang đến niềm vui học tập cho mỗi học sinh và định hướng cho học sinh học tập suốt đời. - Chất lượng toàn diện của học sinh phải có sự chuyển biến rõ rệt để phát triển năng lực làm người Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. Học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh, có sức khỏe, có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập và học tập có kết quả cao; có năng lực tự học; hiểu biết và tự hào, yêu quý Tổ quốc. - Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập, rèn luyện và chủ động tham gia các hoạt động xã hội ; rèn luyện kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp cho học sinh. - Tiếp tục nâng chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia.
    2. Mục tiêu cụ thể :
    - Về hạnh kiểm, loại tốt và khá trên 90%, loại yếu dưới 1%.
    - Về học lực, loại giỏi và khá trên 70% ; loại yếu và kém dưới 5%.
    - Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS 98% ; tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng 95% ; tỉ lệ học sinh ở lại lớp 2% ; tỉ lệ hoàn thành cấp học 90%.
    - 100% học sinh được rèn luyện kỹ năng sống.
    - Trường đạt chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn.
    - Giữ vững và nâng chuẩn phổ cập giáo dục THCS.
    D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
    1. Đổi mới dạy học : Khắc phục cơ bản “lối truyền thụ một chiều” ; áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác, ứng dụng công nghệ thông tin ; phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh, rèn kỹ năng thực hành và hướng dẫn tự học.
    2. Phát triển đội ngũ :
    - Phát triển đội ngũ đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
    - Xây dựng quan hệ ứng xử của giáo viên để đáp ứng yêu cầu xây dựng trường học thân thiện : Mỗi cán bộ, giáo viên đều biết rõ công việc mình phải làm, hiểu rõ trách nhiệm, quan tâm đến công việc của nhau, sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn cho nhau, hợp tác với lãnh đạo nhà trường và đồng nghiệp để thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra. Đối với học sinh, giáo viên cởi mở, tôn trọng và chấp nhận các nhu cầu và hoàn cảnh khác nhau của học sinh ; khuyến khích học sinh bày tỏ quan điểm cá nhân ; để học sinh cảm thấy thoải mái, vui vẻ, ham học, thấy rõ trách nhiệm của mình, nỗ lực đạt thành tích học tập tốt nhất.
    3. Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ : Cơ sở vật chất trường lớp được đầu tư và trang bị đáp ứng yêu cầu áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình dạy học và quản lý nhà trường.
    4. Nguồn lực tài chính - Các nguồn lực được huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với Nhà nước, người học và xã hội.
    - Ngoài ngân sách nhà nước, nguồn lực cho giáo dục sẽ được huy động từ gia đình của học sinh. Phụ huynh học sinh cần được tạo điều kiện tham gia vào quá trình giáo dục, từ việc chia sẻ đóng góp cho giáo dục phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình đến việc trực tiếp tham gia vào các quá trình giám sát, đánh giá, góp ý và hiến kế cho các hoạt động giáo dục.
    5. Hệ thống thông tin : Hệ thống thông tin phải được thông suốt và được khai thác để phục vụ cho công tác quản lý và giảng dạy trong nhà trường.
    6. Quan hệ với cộng đồng : Tiếp tục tranh thủ sự chỉ đạo của địa phương, ngành giáo dục, sự hỗ trợ của các ban, ngành đoàn thể ở địa phương và phụ huynh học sinh để phát triển nhà trường
    7. Lãnh đạo và quản lý : Tiếp tục đổi mới quản lý và thúc đẩy sự thay đổi trong nhà trường. Đặc biệt là thay đổi nhận thức của đội ngũ làm tiền đề tạo ra sự thay đổi trong các lĩnh vực khác trong nhà trường. Thực hiện quy chế công khai và kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường từng năm học.
    E. ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
    1. Cơ cấu tổ chức
    a. Hiệu trưởng : chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược và cụ thể hóa qua xây dựng kế hoạch từng năm học.
    b. Các phó hiệu trưởng : - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động hàng năm của bộ phận mình phụ trách nhằm thực hiện Chiến lược của nhà trường gồm : + Mục tiêu cần đạt, nội dung thực hiện và chỉ tiêu phấn đấu + Lộ trình thời gian để thực hiện các mục tiêu. + Biện pháp triển khai thực hiện kèm theo nhân lực, vật lực, tài lực cần thiết để thực hiện. - Chủ động, sáng tạo đề xuất các giải pháp phát triển nhà trường và thực hiện các giải pháp trong khuôn khổ pháp luật quy định. - Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả công tác của mình phụ trách.
    c. Các tổ trưởng chuyên môn : - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động hàng năm của tổ mình phụ trách - Thực hiện việc ký kết hợp đồng trách nhiệm với từng thành viên để mỗi người đều có được cái đích cần đạt được trong từng năm gắn với các danh hiệu thi đua. - Tổ chức phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau về chuyên môn giữa các thành viên. - Kiểm tra, đánh giá công tác của từng thành viên
    d. Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên : Nêu tấm gương sáng về đạo đức, không ngừng học tập trau dồi kiến thức, kỹ năng, đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lý để nâng cao chất lượng công tác ; không ngừng sáng tạo, đóng góp nhiều ý kiến cải tiến cho tổ chuyên môn và nhà trường.
    e. Hội đồng trường chịu trách nhiệm quyết định về mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường ; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường.
    2. Chỉ đạo thực hiện - Hiệu trưởng tổ chức triển khai kế hoạch chiến lược trong Hội đồng trường, Hội đồng sư phạm để mọi người đóng góp ý kiến để phát triển nhà trường và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch. - Phân công các thành viên trong Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn phụ trách các nhiệm vụ cụ thể của kế hoạch. - Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch hành động hàng năm của từng bộ phận, từng tổ chuyên môn và của toàn trường.
    3. Tiêu chí đánh giá - Các chỉ số về chất lượng giáo dục : Tỉ lệ xếp loại học lực, tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm, tỉ lệ lên lớp thẳng, tỉ lệ lưu ban, tỉ lệ tốt nghiệp THCS, tỉ lệ vào lớp 10 các trường THPT công lập. - Mức độ hài lòng của phụ huynh đối với các dịch vụ giáo dục của nhà trường.
    4. Hệ thống thông tin phản hồi - Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường từng năm học. - Kết quả giám sát của Hội đồng trường về tình hình thực hiện kế hoạch từng năm học. - Đánh giá ngoài của Phòng GD&ĐT quận trong quá trình thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường. - Thông tin thu được từ ý kiến đóng góp trong các cuộc họp của phụ huynh học sinh.
    5. Phương thức đánh giá sự tiến bộ - Tổ chức tự đánh giá của nhà trường. - Thực hiện giám sát của Hội đồng trường. - Lập phiếu hỏi để thống kê tỉ lệ hài lòng của phụ huynh học sinh đối với chất lượng giáo dục của nhà trường.
    Ninh Kiều, ngày 25 tháng 10 năm 2009
    HIỆU TRƯỞNG
    NGUYỄN CHÂU ĐỨC

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Lương Thế Vinh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Qui chế 58 - Đánh giá -Xếp loại HS ( mới )

    (Bài giảng chưa được thẩm định)

    Nguyễn Văn Sang (trang riêng)
    21h:37' 21-12-2011
    1.1 MB
    90

    TẬP HUẤN
    THÔNG TƯ
    Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại
    học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
    (Ban hành kèm theo Thông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    1. Đánh giá chất lượng giáo dục đối với học sinh sau mỗi học kỳ, mỗi năm học nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện, học tập.
    2. Căn cứ đánh giá, xếp loại của học sinh được dựa trên cơ sở sau:
    a) Mục tiêu giáo dục của cấp học;
    b) Chương trình, kế hoạch giáo dục của cấp học;
    c) Điều lệ nhà trường;
    d) Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
    3. Bảo đảm nguyên tắc khách quan, công bằng, công khai, đúng chất lượng trong đánh giá, xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh.
    ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
    1. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:
    a) Đánh giá hạnh kiểm của học sinh căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, cán bộ, công nhân viên, với gia đình, bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và của xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
    b) Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
    2. Xếp loại hạnh kiểm:
    Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt (T), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y) sau mỗi học kỳ và cả năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.
    1. Loại tốt:
    a) Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh với các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội;
    b) Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu;
    c) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình;
    d) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc sống, trong học tập;
    đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
    e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
    g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân.
    2. Loại khá:
    Thực hiện được những quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức độ của loại tốt; còn có thiếu sót nhưng kịp thời sửa chữa sau khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý.
    3. Loại trung bình:
    Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
    4. Loại yếu:
    Chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây:
    a) Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;
    b) Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác;
    c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi;
    d) Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác.

    ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC LỰC
    1. Căn cứ đánh giá, xếp loại học lực:
    a) Mức độ hoàn thành chương trình các môn học và hoạt động giáo dục trong Kế hoạch giáo dục cấp THCS, cấp THPT;
    b) Kết quả đạt được của các bài kiểm tra.
    2. Học lực được xếp thành 5 loại: Giỏi (G), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y), kém (Kém).
    1. Hình thức đánh giá:
    a) Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập (sau đây gọi là đánh giá bằng nhận xét) đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục.
    Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, thái độ tích cực và sự tiến bộ của học sinh để nhận xét kết quả các bài kiểm tra theo hai mức:
    - Đạt yêu cầu (Đ): Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau:
    + Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra;
    + Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra.
    - Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.
    b) Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập đối với môn Giáo dục công dân:
    c) Đánh giá bằng cho điểm đối với các môn học còn lại.
    d) Các bài kiểm tra được cho điểm theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm này
    2. Kết quả môn học và kết quả các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học:
    a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học;
    b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Nhận xét môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học theo hai loại: Đạt yêu cầu (Đ) và Chưa đạt yêu cầu (CĐ); nhận xét về năng khiếu (nếu có).
    1. Hình thức kiểm tra:
    Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi-đáp), kiểm tra viết, kiểm tra thực hành.
    2. Các loại bài kiểm tra:
    a) Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: Kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;
    b) Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk).
    3. Hệ số điểm các loại bài kiểm tra:
    a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên tính hệ số 2, điểm kiểm tra học kỳ tính hệ số 3.
    b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Kết quả nhận xét của các bài kiểm tra đều tính một lần khi xếp loại môn học sau mỗi học kỳ.
    1. Số lần KTđk được quy định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn.
    2. Số lần KTtx: Trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KTtx của từng môn học bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn như sau:
    a) Môn học có 1 tiết trở xuống/tuần: Ít nhất 2 lần;
    b) Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết/tuần: Ít nhất 3 lần;
    c) Môn học có từ 3 tiết trở lên/tuần: Ít nhất 4 lần.
    3. Số lần kiểm tra đối với môn chuyên: Ngoài số lần kiểm tra quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, Hiệu trưởng trường THPT chuyên có thể quy định thêm một số bài kiểm tra đối với môn chuyên.
    4. Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận là số nguyên, điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
    5. Những học sinh không có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này phải được kiểm tra bù. Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu. Học sinh không dự kiểm tra bù sẽ bị điểm 0 (đối với những môn học đánh giá bằng cho điểm) hoặc bị nhận xét mức CĐ (đối với những môn học đánh giá bằng nhận xét). Kiểm tra bù được hoàn thành trong từng học kỳ hoặc cuối năm học.
    Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học
    1. Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm:
    a) Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk và KThk với các hệ số quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 7 Quy chế này:
    TĐKTtx + 2 x TĐKTđk + 3 x ĐKThk
    ĐTBmhk =
    Số bài KTtx + 2 x Số bài KTđk + 3
    - TĐKTtx: Tổng điểm của các bài KTtx
    - TĐKTđk: Tổng điểm của các bài KTđk
    - ĐKThk: Điểm bài KThk
    b) Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính hệ số 2:
    ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII
    ĐTBmcn =
    3
    c) ĐTBmhk và ĐTBmcn là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
    2. Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:
    a) Xếp loại học kỳ:
    - Đạt yêu cầu (Đ): Có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 8 và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được đánh giá mức Đ, trong đó có bài kiểm tra học kỳ.
    - Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.
    b) Xếp loại cả năm:
    - Đạt yêu cầu (Đ): Cả hai học kỳ xếp loại Đ hoặc học kỳ I xếp loại CĐ, học kỳ II xếp loại Đ.
    - Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Cả hai học kỳ xếp loại CĐ hoặc học kỳ I xếp loại Đ, học kỳ II xếp loại CĐ.
    c) Những học sinh có năng khiếu được giáo viên bộ môn ghi thêm nhận xét vào học bạ.
    3. Đối với các môn chỉ dạy trong một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học.
    Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học
    1. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
    2. Điểm trung bình các môn cả năm học (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
    3. Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
    Các trường hợp được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật
    1. Học sinh được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật trong chương trình giáo dục nếu gặp khó khăn trong học tập môn học nào đó do mắc bệnh mãn tính, bị khuyết tật, bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị.
    2. Hồ sơ xin miễn học gồm có: Đơn xin miễn học của học sinh và bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp.
    3. Việc cho phép miễn học đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ áp dụng trong năm học; các trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật hoặc thương tật lâu dài được áp dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học.
    4. Hiệu trưởng nhà trường cho phép học sinh được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật trong một học kỳ hoặc cả năm học. Nếu được miễn học cả năm học thì môn học này không tham gia đánh giá, xếp loại học lực của học kỳ và cả năm học; nếu chỉ được miễn học một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đã học để đánh giá, xếp loại cả năm học.
    Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học
    1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
    a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;
    b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
    c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
    2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
    a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên;
    b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
    c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
    3. Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
    a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên;
    b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
    c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
    4. Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.
    5. Loại kém: Các trường hợp còn lại.
    6. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại quy định tại các Khoản 1, 2 điều này nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
    a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K.
    b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
    c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
    d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Y
    SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
    1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp:
    a) Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên;
    b) Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).
    2. Học sinh thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì không được lên lớp:
    a) Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);
    b) Học lực cả năm loại Kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu;
    c) Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học, môn đánh giá bằng điểm có điểm trung bình dưới 5,0 hay môn đánh giá bằng nhận xét bị xếp loại CĐ, để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình.
    d) Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn bị xếp loại yếu về hạnh kiểm.
    1. Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ trung bình trở lên nhưng học lực cả năm học xếp loại yếu, được chọn một số môn học trong các môn học có điểm trung bình cả năm học dưới 5,0 hoặc có kết quả xếp loại CĐ để kiểm tra lại. Kết quả kiểm tra lại được lấy thay thế cho kết quả xếp loại cả năm học của môn học đó để tính lại điểm trung bình các môn cả năm học và xếp loại lại về học lực; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.
    2. Học sinh xếp loại học lực cả năm từ trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm cả năm học xếp loại yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, hình thức rèn luyện do hiệu trưởng quy định. Nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè được thông báo đến gia đình, chính quyền, đoàn thể xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi học sinh cư trú. Cuối kỳ nghỉ hè, nếu được Uỷ ban nhân dân cấp xã công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị hiệu trưởng cho xếp loại lại về hạnh kiểm; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.
    Kiểm tra lại các môn học - Rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè
    Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến
    1. Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi.
    2. Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.
    Trách nhiệm của giáo viên bộ môn
    1. Thực hiện đầy đủ số lần kiểm tra; trực tiếp chấm bài kiểm tra, ghi điểm hoặc mức nhận xét (đối với các môn kiểm tra bằng nhận xét), ghi nội dung nhận xét của người chấm vào bài kiểm tra; trực tiếp ghi điểm hoặc mức nhận xét (đối với các môn kiểm tra bằng nhận xét) vào sổ gọi tên và ghi điểm; đối với hình thức kiểm tra miệng, giáo viên phải nhận xét, góp ý kết quả trả lời của học sinh trước lớp, nếu quyết định cho điểm hoặc ghi nhận xét (đối với các môn kiểm tra bằng nhận xét) vào sổ gọi tên và ghi điểm thì phải thực hiện ngay sau đó.
    2. Tính điểm trung bình môn học (đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm), xếp loại nhận xét môn học (đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét) theo học kỳ, cả năm học và trực tiếp ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, vào học bạ.
    3. Tham gia đánh giá, xếp loại hạnh kiểm từng học kỳ, cả năm học của học sinh.
    Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm
    1. Kiểm tra sổ gọi tên và ghi điểm của lớp; giúp Hiệu trưởng theo dõi việc kiểm tra cho điểm, mức nhận xét theo quy định của Quy chế này.
    2. Tính điểm trung bình các môn học theo học kỳ, cả năm học; xác nhận việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức nhận xét của giáo viên bộ môn trong sổ gọi tên và ghi điểm, trong học bạ.
    3. Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực từng học kỳ, cả năm học của học sinh. Lập danh sách học sinh đề nghị cho lên lớp, không được lên lớp; học sinh được công nhận là học sinh giỏi, học sinh tiên tiến; học sinh phải kiểm tra lại các môn học, học sinh phải rèn luyện về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè.
    4. Lập danh sách học sinh đề nghị khen thưởng cuối học kỳ, cuối năm học.
    5. Ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm và vào học bạ các nội dung sau đây:
    a) Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh;
    b) Kết quả được lên lớp hoặc không được lên lớp, công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến học kỳ, cả năm học, được lên lớp sau khi kiểm tra lại hoặc rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè;
    c) Nhận xét đánh giá kết quả rèn luyện toàn diện của học sinh trong đó có học sinh có năng khiếu các môn học đánh giá bằng nhận xét.
    6. Phối hợp với Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Ban Đại diện cha mẹ học sinh của lớp để tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh.
    Số: 1359/SGDĐT-GDTrH - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DAKLAK
    Ngày 13/12/2011, Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk đã ban hành công văn số 1359/SGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT.
    Tuy nhiên, đến ngày 14/12/2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo có công văn số 8382/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn đánh giá, xếp loại học sinh năm học 2011-2012.
    Vì vậy, Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk chỉ đạo thực hiện đánh giá bằng nhận xét các môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục (THCS), môn Thể dục (THPT) trong học kỳ I năm học 2011 – 2012 như sau:
    1. Tiêu chí đánh giá
    Các tiêu chí cụ thể để đánh giá kết quả học tập của học sinh chia thành 5 loại (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém) dựa vào hướng dẫn sử dụng khung phân phối chương trình của môn học đó.
    2. Xếp loại trung bình môn học của học kỳ I đối với các môn đánh giá bằng nhận xét.
    a) Loại giỏi (G), nếu đảm bảo một trong các tiêu chuẩn dưới đây:
    - 2/3 số bài kiểm tra trở lên nhận xét loại G, các bài kiểm tra còn lại đạt loại K.
    - 1/2 số bài kiểm tra trở lên trong đó có bài học kỳ nhận xét loại G, các bài kiểm tra còn lại đạt loại khá.
    - Các bài kiểm tra, trong đó có bài kiểm tra học kỳ đạt loại G, chỉ có một bài nhận xét loại Tb.
    b) Loại khá (K), nếu đảm bảo một trong các tiêu chuẩn dưới đây:
    - 2/3 số bài kiểm tra trở lên có nhận xét loại K trở lên, các bài kiểm tra còn lại đạt loại Tb.
    - 1/2 số bài kiểm tra trở lên trong đó có bài kiểm tra học kỳ nhận xét loại K trở lên, các bài kiểm tra còn lại đạt loại Tb.
    - Các bài kiểm tra, trong đó có bài kiểm tra học kỳ đạt loại G, chỉ có một bài nhận xét loại Y.
    c) Loại Trung bình (Tb), nếu đảm bảo một trong các tiêu chuẩn dưới đây:
    - 2/3 số bài kiểm tra trở lên có nhận xét loại Tb trở lên, các bài kiểm tra còn lại đạt loại Y.
    - 1/2 số bài kiểm tra trở lên trong đó có bài kiểm tra học kỳ nhận xét loại Tb trở lên, các bài kiểm tra còn lại đạt loại Y.
    - Các bài kiểm tra trong đó có bài kiểm tra học kỳ đạt loại từ K trở lên, chỉ có một bài kiểm tra nhận xét loại Kém.
    c) Loại Yếu (Y), nếu đảm bảo một trong các tiêu chuẩn sau:
    - 2/3 số bài kiểm tra trở lên nhận xét loại Y;
    - 1/2 số bài kiểm tra trở lên nhận xét loại Y, trong đó có bài kiểm tra học kỳ.
    d) Loại Kém (kém): Các trường hợp còn lại.
    e) Lưu ý:
    - Trường hợp đặc biệt, nếu xếp loại đúng cả hai loại thì lấy loại cao nhất.
    - Nếu 2/3, 1/2 số bài là số thập phân thì làm tròn như sau: nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn thành 1; nếu phần thập phân nhỏ hơn 0,5 thì không làm tròn.
    3. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ
    Thực hiện tại khoản 4 Điều 1 (Sửa đổi Điều 13) của Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT ngày 15/9/2008 của Bộ GD & ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT Ban hành theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/10/2006 của BGD & ĐT.
    4. Sổ điểm và học bạ học kỳ I, năm 2011- 2012 ghi theo 5 loại (G, K, Tb, Y, kém)
    5. Trưởng phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng các trường THPT, PT DTNT nghiên cứu kỹ Công văn số 8382/BGDĐT-GDTrH ngày 14/12/2011 về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại học sinh năm học 2011-2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chỉ đạo thực hiện.
    6. Công văn này thay thế cho công văn số 1359/SGDĐT-GDTrH, ngày 13/12/2011 về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo.
    Khoản 4 Điều 1 (Sửa đổi Điều 13)
    1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
    a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên;
    b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5 hoặc nhận xét dưới loại K.
    2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
    a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên;
    b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0 hoặc nhận xét dưới loại Tb.
    3. Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
    a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên;
    b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5 hoặc nhận xét loại Y.
    4. Loại yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0 hoặc nhận xét loại kém.
    5. Loại kém: các trường hợp còn lại.
    6. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức quy định cho từng loại nói tại các khoản 1, 2, 3 Điều này, nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1 môn học thấp hơn mức quy định cho loại đó cho nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
    a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1 môn học phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K;
    b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1 môn học phải xuống loại Y hoặc kém thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
    c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1 môn học phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
    d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1 môn học phải xuống loại kém thì được điều chỉnh xếp loại Y;
    đ) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại Tb nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1 môn học phải xuống loại kém thì xếp loại kém, không điều chỉnh xếp loại”.
    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BẢNG TỔNG HỢP XẾP LOẠI HỌC SINH
    BẢNG TỔNG HỢP DEMO ( DÙNG TRONG HỌC KỲ I )
    BẢNG TỔNG HỢP DÙNG CHO NĂM HỌC SAU

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

     
     
    Gửi ý kiến
    print

    Liên kết các trang của Sở GD và Phòng GD





    500 thành ngữ tiếng Anh


    Trong các bài học, để hiển thị tiếng Việt: Nhấp chuột vào MÉP PHẢI của hàng chữ Vietnamese khi có hình bàn tay. Cũng như thế với hàng chữ Show All. Nếu không nhấp được là do mép phải bị khuất, dùng thanh cuộn ngang để hiển thị.
    Trong các bài tập trắc nghiệm dạng nút chọn, sau khi làm bài xong nhấp nút Show results, các kết quả đúng sẽ hiển thị thành màu xanh dương.

    CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

    Trắc nghiệm nghề nghiệp

    Lưu ý: Chương trình trắc nghiệm này chỉ chạy được khi dùng trình duyệt Internet Explorer hoặc Google Chrome, mà không thể hoạt động trong FireFox.

    Những nhân vật nổi tiếng thế giới

    PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC