LICH VAN NIEN

Tháng
Năm

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC01785.jpg DSC01795.jpg DSC01787.jpg DSC01770.jpg DSC01769.jpg SANY3088.jpg SANY3087.jpg SANY3086.jpg SANY3085.jpg SANY3084.jpg SANY3082.jpg SANY3082__Copy.jpg SANY3080.jpg Hinh_anh0035.jpg Hinh_anh00391.jpg Hinh_anh0038.jpg Hinh_anh00271.jpg Hinh_anh00331.jpg Hinh_anh0040.jpg Hinh_anh0030.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    VDT

    Gốc > Bài viết > Giới thiệu chung >

    Chien luoc phat trien GD truong THCS Cu Chinh Lan giai đoan 2010-2015

     
     

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOCHƯSÊ

    TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN

    -----------------------------

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

    TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN

    GIAI ĐOẠN 2010-2015

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    IA BLANG, THÁNG 10/2010

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHÒNG GD & ĐT CHƯ SÊ

    TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN

     
       

     

     


    Số:        /CLGD-CCL

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do -  Hạnh phúc

     
       

     


             

                            Ia Blang, ngày      tháng    năm 2010.

        

    CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN

    TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN GIAI ĐOẠN 2010-2015

     
       

     

     

    Đất nước đang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Giáo dục có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực chất lược cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước. Từ thực tiễn trên, đòi hỏi nhà trường phải có chiến lược phát triển nhanh, đúng hướng, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và hoà chung cùng sự phát triển giáo dục của đất nước. Chiến lược phát triển trường THCS Cù Chính Lan giai đoạn 2010-2015 là cần thiết, nhằm tạo những bước chuyển căn bản của nhà trường trong 5 năm tới. 

    A. TÌNH HÌNH GIÁO DỤC HIỆN NAY CỦA NHÀ TRƯỜNG

    I. Những kết quả đạt được

    1. Quy mô phát triển trường lớp đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con em trên địa bàn. Tình hình học sinh năm học 2009-2010 có 14 lớp, với 528 hs (271 nữ, 39 dtts, 22 nữ dtts). Tỷ lệ trẻ em từ 15-18 tuổi hoàn thành chương trình trung học cơ sở là 75,83%. Tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi là 88,42%.

    Đội ngũ CB-GV-NV có 34 người, 02 CBQL, 28 GV (01 GVPTĐ), 04 nhân viên; 100 % gv đạt chuẩn; 25% GV trên chuẩn. 

    2. Chất lượng mũi nhọn và đại trà đã có chuyển biến. Phương pháp dạy học đã bước đầu được đổi mới theo tinh thần phát huy tính năng động, chủ động và tích cực của học sinh, đa số giáo viên đã ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy và học.

    - Chất lượng mũi nhọn có 6 học sinh giỏi cấp tỉnh, trong đó: 1 giải nhì, 1 giải khuyến khích về giải toán trên máy tính casio cấp tỉnh, 2 giải nhì, 1 giải ba, 1 giải khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh; có 10 học sinh giỏi cấp huyện và 13 học sinh được công nhận học sinh giỏi cấp huyện; có 18 học sinh giỏi cấp trường của khối 6.

    - Chất lượng hai mặt giáo dục có 75,30% học sinh từ trung bình trở lên; 96,21% học sinh lên lớp sau thi lại; 6,6% học sinh giỏi; 24,7% học sinh yếu kém;  5,64% học sinh nữ/học sinh là người dân tộc thiểu số.

    3. Công tác giáo dục đạo đức học sinh được tăng cường. 100% học sinh có ý thức chấp hành tốt nội quy nhà trường, có phương châm rèn luyện đúng đắn. 100% tham gia giao thông an toàn, đúng luật và tránh xa các tệ nạn xã hội.

    4. Công tác phổ cập được phối hợp triển khai thực hiện tốt, địa bàn xã đã được công nhận chuẩn quốc gia về xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Năm học 2009-2010, xét công nhận tốt nghiệp bổ túc trung học cơ sở được 33/33 học viên, đạt 100%.

    5. Việc huy động nguồn lực xã hội hoá giáo dục đã được thực hiện tốt, năm học 2009-2010 huy động được gần 100 triệu đồng đầu tư cho phát triển nhà trường. Các ban, ngành tham gia tích cực vào việc huy động trẻ đến trường, giám sát, đánh giá và hiến kế xây dựng cơ sở vật chất  cho nhà trường.

    6. Nhờ sự quan tâm của các cấp, các ngành, nên cơ hội học tập cho trẻ em gái, trẻ em người dân tộc, con em các gia đình nghèo và trẻ em khuyết tật được tăng lên. Năm học 2009-2010, nhà trường có 18 học sinh được trợ cấp phổ cập với số tiền là 2.160.000đ đã tạo điều kiện cho con em các gia đình nghèo, diện chính sách được học tập.

    7. Công tác quản lý điều hành nhà trường có đổi mới; việc phân công nhiệm vụ cụ thể và gắn trách nhiện quản lý cho các tổ chuyên môn, đoàn thể được đẩy mạnh.100% giáo viên được bồi dưỡng chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá cấp trường. 100 % giáo viên có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng và chấp hành đúng qui chế chuyên môn. 100 % giáo viên tăng cường sử dụng phương pháp giảng dạy “Lấy học sinh làm trung tâm”. Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được đẩy mạnh. Công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên được quan tâm thực hiện. Năm học 2009-2010, kiểm tra toàn diện 9 giáo viên (6 tốt, 3 khá); kiểm tra đột xuất 14 giáo viên (9 tốt, 2 khá, 3 trung bình). 100 % hồ sơ giáo viên đều xếp loại tốt. 100% các tiết thao giảng đều đạt từ khá trở lên.

    8. Công tác thi đua, khen thưởng được đặc biệt chú trọng. Năm học 2009-2010, có 02 giáo viên giỏi cấp tỉnh, 11 chiến sĩ thi đua cơ sở, 84,85%  lao động tiên tiến; nhà trường đạt “Tập thể lao động tiên tiến”; 100 % giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt.

    Những kết quả nhà trường đã đạt được là rất quan trọng, góp phần đáng kể vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, giữ vững an ninh chính trị và phát triển kinh tế-xã hội của xã, của huyện và tỉnh Gia Lai.

    II. Nguyên nhân của những kết quả đạt được

    1. Sự chỉ đạo điều hàng của Phòng GD&ĐT, sự quan tâm của Đảng ủy, HĐND&UBND xã, sự lãnh đạo toàn diện của Chi bộ và sự quan tâm, tham gia đóng góp của phụ huynh học sinh đã góp phần quyết định cho sự thành công của nhà trường.

    2. Tình hình an ninh chính trị ổn định, đời sống của nhân dân trên địa bàn được cải thiện đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường triển khai nhiệm vụ dạy học.

    3. Tập thể sư phạm nhà trường có 100% đạt chuẩn và 23,33% trên chuẩn về trình độ chuyên môn; có tinh thần vượt qua mọi khó khăn, yêu nghề, hết lòng vì học sinh thân yêu; quyết tâm đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, đã góp phần quan trọng để thực hiện phong trào dạy tốt-học tốt.

    4. Truyền thống hiếu học của con em trên địa bàn xã được phát huy mạnh mẽ, thể hiện trong từng gia đình, từng dòng họ, thôn làng. Phụ huynh học sinh đã không tiếc công sức, tiền của đầu tư và khuyến khích động viên con em vượt khó, chăm chỉ học tập, hỗ trợ và tạo điều kiện dạy tốt, học tốt cho nhà trường.

    III. Những tồn tại, hạn chế

    Mặc dù đã đạt được một số kết quả cơ bản, nhưng nhà trường vẫn còn những tồn tại, hạn chế:

    1. Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng qui định tại Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT và còn thấp so với các trường khu vực thị trấn. Công tác duy trì sĩ số học sinh chưa đạt so với yêu cầu.

    2. Một số giáo viên tích cực chưa nhiều trong đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Phương pháp dạy học còn lối truyền thụ một chiều, còn chưa phát huy được tư duy sáng tạo và tinh thần tự học ở người học, còn chưa phân hoá theo năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng để giảng dạy và kiểm tra đánh giá phù hợp với từng đối tượng.

    3. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn. Mặc dù nhà trường được đầu tư xây dựng kiên cố hoá, nhưng tính đến năm 2010 thì sách giáo khoa, sách tham khảo...vv, đồ dùng dạy học...vv trong phòng thư viện và phòng thiết bị vẫn còn thiếu nhiều và không đồng bộ, chưa có phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và các phương tiện dạy học khác.

    IV. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

    1. Một số học sinh xác định động cơ học tập chưa đúng, đi học không chuyên cần, không học bài cũ và làm bài tập ở nhà, vi phạm nội quy nhà trường dẫn đến kết quả học tập thấp và ảnh hưởng việc duy trì sĩ số. Một số phụ huynh học sinh chưa nhận thức đầy đủ và thấy hết trách nhiệm về vai trò của giáo dục, buông lỏng quản lý con em, phó thác cho nhà trường nên dẫn đến đạo đức cũng như học tập của một số em bị giảm sút và bỏ học.

    2. Tư duy chậm đổi mới của một số ít giáo viên, quan niệm đề cao kiến thức, coi nhẹ năng lực hoạt động của học sinh nên dẫn đến tình trạng phương pháp dạy học chủ yếu vẫn là truyền thụ một chiều, chưa tạo được niềm vui học tập cho học sinh, chưa linh hoạt trong kiểm tra đánh giá học sinh theo điều kiện khó khăn của một xã vùng II.

    3. Công tác tài chính, xây dụng cơ sở vật chất của nhà trường còn chưa chủ động, chưa tự chủ, đang được Phòng GD&ĐT bao cấp toàn bộ. Việc huy động nguồn lực tài chính theo hình thức xã hội hoá giáo dục còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nhà trường. Mặt trái của kinh tế thị trường đã có nhiều ảnh hưởng tiêu cực, các tệ nạn xã hội luôn có nguy cơ xâm nhập vào trường.

    B. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN GIAI ĐOẠN 2010-2015.

    Trong 5 năm tới, phấn đấu xây dựng trường đạt “Chuẩn Quốc gia” giai đoạn I và phát triển bền vững, xây dựng nhà trường đạt “Công sở văn hoá”. Chất lượng đại trà đạt chuẩn và trên chuẩn; học sinh có khả năng học hợp tác và có kiến thức tốt để học lên trung học phổ thông hoặc học nghề; có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, có ý thức và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Từ nay đến năm 2015, nhà trường phải đạt được các mục tiêu sau:

    I. Các mục tiêu

    Mục tiêu 1:Đổi mới quản lý toàn diện, qui mô phát triển nhà trường hợp lý và đạt chuẩn

    * Đến năm 2015, có 97% trẻ em trong độ tuổi được đi học; tỷ lệ học sinh người dân tộc trong độ tuổi THCS được đến trường là 85%; có 90% người khuyết tật và 99% trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được học hòa nhập.

    Mục tiêu 2: Đội ngũ được xây dựng theo hệ thống giá trị là “Tình đoàn kết, lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm, tính sáng tạo, tính trung thực và khát vọng vươn lên”. Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có CBGVNV bị xử lý kỷ luật.

    * Đến năm 2015, Mỗi tổ chuyên môn có một chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, không có giáo viên từ trung bình trở xuống. Mỗi tổ đều có sự phân công giáo viên hỗ trợ nhau trong công tác chuyên môn và ứng dụng CNTT. 100% CBQL có chứng chỉ QLGD, trung cấp chính trị, biết ứng dụng CNTT. 100% CBGVNV sử dụng được công nghệ thông tin để cải tiến việc dạy học, soạn bài giảng điện tử, biết trao đổi công việc qua email cá nhân,... 100% nhân viên của tổ văn phòng đạt các yêu cầu theo quy định và được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành. 100% giáo viên đạt trình độ đại học trở lên;

    Mục tiêu 3: Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng, thực hiện tự kiểm định và đánh giá. Chất lượng dạy và học đạt chuẩn và trên chuẩn theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đội ngũ có năng lực chuyên môn, phương pháp dạy học và phẩm chất đạo đức tốt. Tất cả học sinh có một nền tảng học tập vững chắc và đạo đức tốt.

    * Đến năm 2015, có 100% giáo viên sử dụng thành thạo công nghệ thông tin vào dạy học, có 100% giáo viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới.

    - Tỷ lệ xét công nhận tốt nghiệp phổ thông và bổ túc đạt 100% và kết quả phổ cập giáo dục được củng cố bền vững. Duy trì tốt việc mở lớp và dạy bổ túc văn hoá, giúp học viên có kiến thức, kỹ năng thiết thực để có thể tiếp tục tham gia học cao hơn hoặc học nghề, đáp ứng được yêu cầu của công việc, nâng cao chất lượng cuộc sống.

    - Hằng năm, có trên 15 học sinh đạt giải các kỳ thi HS giỏi cấp huyện, tỉnh.

    - Kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp trung học cơ sở. Học sinh khối lớp 6, 7 và 8 có học lực từ trung bình trở lên đạt ít nhất 85%, trong đó xếp loại khá, giỏi từ 30% trở lên, loại yếu và kém không quá 15%, học sinh phải ở lại lớp không quá 5% (được tính sau khi học sinh yếu về học lực đã thi lại) và tỉ lệ học sinh bỏ học hằng năm không quá 5%. 100% học sinh khối 9 đủ điều kiện xét tốt nghiệp trung học cơ sở;

    - Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp trung học cơ sở. Học sinh khối 6, 7 và 8 xếp loại hạnh kiểm loại khá và tốt đạt 90% trở lên, xếp loại trung bình không quá 3%. Học sinh khối 9 xếp loại hạnh kiểm loại khá và tốt đạt 97% trở lên, xếp loại trung bình không quá 3%;

    - Học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn theo quy định của Điều lệ trường trung học không quá 1 % trong tổng số học sinh toàn trường.

    Mục tiêu 4: Xã hội hóa giáo dục. Huy động đủ kinh phí xã hội hoá giáo dục và sử dụng có hiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển nhà trường, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với phụ huynh, học sinh và nhân dân.

    Mục tiêu 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật. Huy động đủ nguồn lực cho trường phát triển, có đủ cơ sở vật chất phục vụ dạy học hiệu quả.

    * Đến năm 2015, có đủ điều kiện để ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học một cách tốt nhất. 100% phòng học được lắp đặt màn hình ti vi và đầu máy VCD. Đủ thiết bị phục vụ tất cả các tiết dạy. Đủ CSVC để dạy, học và tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh.

    Mục tiêu 6: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

    * Đến năm 2015, học sinh được trang bị kỹ năng sống thông qua học tập chính khoá và rèn luyện trong các hoạt động xã hội theo kế hoạch của nhà trường, theo quy định của Phòng, Sở và Bộ Giáo dục & Đào tạo. Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành.

    II.Các giải pháp

    Giải pháp 1:

    -  Nhà trường cần có tầm nhìn khoa học, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn phải có tính khả thi, sát thực tế; công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá các hoạt động của nhà trường phải sâu sát, thực chất và đổi mới.

    - Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường; thực hiện tự kiểm định chất lượng, đăng ký đánh giá ngoài; thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra nội bộ trường học.

    - Thực hiện công khai chất lượng và tài chính để phụ huynh học sinh giám sát đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường.

    - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ chuyên môn và các cá nhân, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát huy vai trò của Hội đồng trường.

    - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm “tin học hóa” quản lý nhà trường và dạy giáo án điện tử.

    -  Đề xuất tách tài khoản về nhà trường để phát huy tính tự chủ, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nhà nước và phụ hunh học sinh để nâng cao chất lượng và tăng cường cơ sở vật chất.

    Giải pháp 2:

    - Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo chỉ đạo của cấp trên, xây dựng đội ngũ giáo viên vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm.

    - Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên đi học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.

    -  Tiếp tục tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009.

    -  Xây dựng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành; cán bộ quản lý tham gia tốt các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.

    Giải pháp 3:

    - Tập trung trang bị học sinh kiến thức theo chuẩn kiến thức kỹ năng, tăng cường biện pháp nâng cao chất lượng môn tiếng Anh, công nghệ thông tin. Chất lượng và hiệu quả dạy học được nâng lên bằng với khu vực thị trấn Chư Sê.

    -  Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giáo viên.

    -Học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, ham thích học tập và học tập có kết quả cao.

    - Áp dụng linh hoạt phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh vào thực tế nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Tăng cường kiểm tra về đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá.

    - Thực hiện việc học sinh đánh giá giáo viên, đánh giá cán bộ quản lý để xây dựng môi trường giáo dục bình đẳng, thúc đẩy sự nỗ lực phấn đấu và nâng cao ý thức trách nhiệm của giáo viên và cán bộ quản lý theo qui định của Bộ GD&ĐT.

    - Thực hiện tự kiểm định về chất lượng dạy học của nhà trường và công bố công khai kết quả kiểm định theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.

    - Chú trọng bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu để trở thành học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh.

    Giải pháp 4:

    - Tuyên truyền về trách nhiệm và quyền lợi của phụ huynh học sinh trong việc giám sát và đánh giá; phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.

    Giải pháp 5:

    - Xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia. Chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và trang thiết bị dạy học ở các khối lớp. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đảm bảo điều kiện cơ bản thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học.

    - Tăng cường các nguồn lực cho nhà trường phát triển. Kiến nghị để cấp trên phân bổ tài chính cho nhà trường đủ để phát triển tốt. Từng năm có kế hoạch cụ thể để mua sắm cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy học.

    - Quy hoạch lại quỹ đất còn bỏ hoang để xây dựng sân chơi, bãi tập. Tham mưu cấp trên xây dựng nhà công vụ cho giáo viên và nhân viên.

    Giải pháp 6:

    - Thực hiện cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” để tạo môi trường giáo dục lành mạnh, mang niềm vui học tập đến cho mọi học sinh và lôi cuốn xã hội tham gia vào quá trình học tập và rèn luyện.

    III. Tổ chưc thực hiện

    1. Phương châm hành động của tập thể sư phạm nhà trường là: “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

    2. Các đề nghị

    2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo cần quan tâm đầu tư về CSVC, trang thiết bị dạy học...vv, theo nguồn vốn ngân sách hoặc các dự án, các nguồn tài trợ...vv.

    2.2. Đối với UBND huyện Chư Sê và Phòng GDĐT cần sớm có kế hoạch đầu tư xây dựng nhà đa năng, phòng thí nghiệm thực hành, các phòng học bộ môn,  mua sắm thiết bị dạy học.

    2.3. Đối với UBND xã Ia Blang chỉ đạo tiếp tục xây dựng tốt nếp sống văn minh, văn hóa trên địa bàn xã. Tạo điều kiện cho trường trong công tác huy động kinh phí xã hội hoá giáo dục một cách thuận lợi và lâu dài. Hỗ trợ kinh phí ngân sách địa phương để nhà trường hoàn thành tốt chiến lược đề ra và chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể địa phương có chương trình cụ thể về việc phối hợp cùng nhà trường trong việc nâng cao chất lượng hạnh kiểm học sinh.

    2.4. Đối với phụ huynh học sinh cần tích cực ủng hộ nhà trường và có trách nhiệm trong việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

     

    Nơi nhận:                                                                                          HIỆU TRƯỞNG

    -Như kính gủi(B/c);

    -Lưu VT.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Trường Cù Chính Lan @ 08:38 30/10/2012
    Số lượt xem: 293
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến
    print

    LE KHAI GIANG 12-13

    LE SO KET HK1 12-13