Hoa Phượng

xem giờ

Hoa lan

Từ điển Anh - Việt

Từ Điển Online

Tài nguyên dạy học

Lời hay ý đẹp

Liên kết website

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • mỜI TRÀ

    Lịch

    Cảnh đẹp Việt Nam

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Các ý kiến mới nhất

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi tham khảo Địa 9_2013-2014

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GV
    Người gửi: Nguyễn Thành Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:44' 20-01-2014
    Dung lượng: 154.5 KB
    Số lượt tải: 166
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng GD và ĐT Thị xã Thuận An
    Trường THCS Châu Văn Liêm
    ***
    ĐỀ THI HSG MÔN ĐỊA LÝ 9
    ĐỀ I

    Câu 1: (3,0 điểm)
    Dựa vào bảng số liệu sau:
    Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của thành phố Hồ Chí Minh:

    Tháng
    I
    II
    III
    IV
    V
    VI
    VII
    VIII
    IX
    X
    XI
    XII
    
    Nhiệt độ (0C)
    25,8
    26,7
    27,9
    28,9
    28,3
    27,5
    27,1
    27,1
    26,8
    26,7
    26,4
    25,7
    
    Lượng
    mưa (mm)
    14
    4
    10
    50
    218
    312
    294
    270
    327
    267
    116
    48
    
    a). Nhận xét chế độ nhiệt và chế độ mưa của khu vực Tp. Hồ Chí Minh?
    b). Giải thích vì sao thành phố Hồ Chí Minh nóng quanh năm và có mùa khô sâu sắc?
    Câu 2: ( 4 điểm):
    Hãy trình bày đặc điểm sông ngòi Việt Nam? Tại sao ở vùng Bắc Bộ sông ngòi lại có chế độ nước thất thường?
    Câu 3: ( 6 điểm):
    a. Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm và ý nghĩa của tài nguyên rừng trong phát triển kinh tế xã hội và giữ gìn môi trường sinh thái?
    b. Trình bày sự phân bố và tình hình phát triển của ngành lâm nghiệp ở nước ta?
    Câu 4: ( 3 điểm):
    Phân tích những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ đem lại những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế của khu vực?
    Câu 5: ( 4 điểm): Cho bảng số liệu về Tổng giá trị sản phẩm trong nước
    Đơn vị tính : Tỷ đồng
    Năm
    Tổng giá trị sản phẩm
    
    
    Nông- Lâm- Ngư nghiệp
    Công nghiệp xây dựng
    Dịch vụ
    
    1990
    4700
    3200
    3800
    
    1999
    10172.3
    13795.9
    16026
    
    
    a.Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam trong các năm 1990 và 1999?
    b. Dựa trên số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu đó?

    - HẾT-
    Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành


























    Phòng GD và ĐT Thị xã Thuận An
    Trường THCS Châu Văn Liêm
    ***
    ĐỀ THI HSG MÔN ĐỊA LÝ 9
    ĐỀ 2.
    Câu 1: ( 3 điểm)
    Nêu đặc điểm sự vận động của Trái đất quanh Mặt Trời? Vận động này sinh ra những hiện tượng gì?
    Câu 2: ( 6 điểm)
    Dựa vào lược đồ “Các hệ thống sông Việt Nam” trong Atlat Địa lí Việt Nam:
    a/ Nêu tên các hướng sông chính ở nước ta?
    b/ Vì sao phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và dốc ?
    c/ Những thuận lợi và khó khăn do lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long và cách phòng chống ?
    Câu 3: ( 3 điểm)
    Nhờ những nguyên nhân nào mà vùng Đông Nam Bộ hiện nay có công nghiệp phát triển nhất cả nước? Nêu hướng phát triển bền vững ở Đông Nam Bộ?
    Câu 4: ( 3 điểm)
    Dựa vào bảng số liệu cơ cấu dân số theo nhóm tuổi:
    Nhóm tuổi

    1979
    1989
    1999
    
    0 - 14
    42,5
    39
    33,5
    
    15 - 59
    50;4
    53,8
    58,4
    
    Trên 60
    7,1
    7,2
    8,1
    
    a/ Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta ?
    b/ Giải thích nguyên nhân thay đổi của sự thay đổi đó?
    Câu 5: ( 5 điểm)
    Dựa vào bảng số liệu sau đây
    Số lượng gia súc, gia cầm và chỉ số tăng trưởng (năm 1990 = 100,0 o/o )
    Năm
    Trâu (nghìn con)
    Chỉ số tăng trưởng (o/o)
    Bò (nghìn con)
    Chỉ số tăng trưởng (o/o)
    Lợn (nghìn con)
    Chỉ số tăng trưởng (o/o)
    Gia cầm (triệu con)
    Chỉ số tăng trưởng (o/o)
    
    1990 1995 2000 2002
    2854,1 2962,8 2897,2 2814,4
    100,0 103,8 101,5 98,
     
    Gửi ý kiến

    Tranh Thủy mặc