Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    19021880_1278472815612326_1310854279_n.jpg 19022065_1278472772278997_545768825_n.jpg 19021292_1278472775612330_318724386_n.jpg 18765581_10206998913851476_78147164843290352_n.jpg 18767505_10206998912411440_5151254217974595083_n.jpg 18767639_10206998908691347_4438517657725710029_n.jpg 18839157_10206998911451416_8411566947779217264_n.jpg 18813563_10206998908731348_4471851002655005444_n.jpg 18767530_10206998911411415_4039313236942494903_n.jpg 18839195_10206998911531418_6147970034180058036_n.jpg 18814360_10206998912371439_7027470031854123864_n.jpg 18835945_10206998912331438_91240826934952220_n.jpg 18767507_10206998909411365_8605185753609242416_n.jpg 18765905_10206998908651346_2584924232493147545_n.jpg 18813169_10206998912291437_8764969358760389189_n.jpg 18767526_10206998912251436_8038969665394809347_n.jpg 18813691_10206998908611345_722757798795434188_n.jpg 18838922_10206998911491417_5949273993530711377_n.jpg 18835789_10206998911371414_2270628260918669395_n.jpg 18765962_10206998909451366_3538458889536570746_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ĐỀ THI HSG NV 6

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trường THCS CAO VIÊN
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Nhiên
    Ngày gửi: 22h:33' 02-10-2012
    Dung lượng: 50.0 KB
    Số lượt tải: 451
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng giáo dục đào tạo Tam Dương
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6
    NĂM HỌC 2010-2011
    MÔN NGỮ VĂN 6
    Thời gian: 120 phút (không kể thời gian đề)
    Câu 1: (2 điểm)
    Xác định và nói rõ tác dụng của phép tu từ so sánh, nhân hoá trong đoạn thơ sau:
    “ Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu hiền.
    Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp.
    Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc.”
    (Khánh Chi, “Biển”)
    Câu 2: (3 điểm)
    Cho hai nhân vật là một giọt nước mưa còn đọng trên lá non và một vũng nước đục ngầu trong vườn. Hãy hình dung cuộc trò chuyện lí thú giữa hai nhân vật và kể lại bằng một bài văn ngắn không quá một trang giấy thi.
    Câu 3: (5 điểm)
    Một buổi tối, sau khi đã học bài xong, em bước ra sân, hít thở không khí trong lành của màn đêm yên tĩnh. Hãy tả lại khung cảnh quanh em lúc đó.
    --------------------------------------------------------------------









    HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG NĂM HỌC 2010-2011
    MÔN NGỮ VĂN 6
    Câu 1: (2 điểm)
    Yêu cầu chung:
    Học sinh cần trình bày dưới dạng bài luận ngắn gọn, bố cục rõ ràng, lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Không cho điểm tối đa với những bài gạch đầu dòng.
    Yêu cầu cụ thể:
    Ý 1: Xác định được các phép so sánh nhân hoá: (0,5 điểm)
    + So sánh: biển như người khổng lồ; biển như trẻ con.(0,25 đểm)
    + Nhân hoá: Vui, buồn, suy nghĩ, hát, mơ mộng, dịu hiền.(0,25 điểm)
    Ý 2: Nêu được tác dụng: (1,5 điểm)
    + Biển được miêu tả như một con người với nhiều tâm trạng khác nhau.(0,5 điểm)
    + Biển được nhà thơ cảm nhận như những con người cụ thể: khi thì to lớn, hung dữ như người khổng lồ; khi thì nhỏ bé hiền lành dễ thương, đáng yêu như trẻ con.(0,5 điểm)
    Nhờ các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá đoạn thơ đã gợi tả thật rõ, thật cụ thể màu sắc, ánh sáng theo thời tiết, thời gian; tạo nên những bức tranh sống động về biển.
    ( 0,5 điêm)
    Câu 2: ( 3 điểm)
    Yêu cầu chung:
    Yêu cầu về hình thức:
    Nên dùng ngôi kể thứ ba và chỉ cần hai nhân vật mà đề đã nêu. Mỗi nhân vật cần thể hiện được một nét đặc điểm hình dáng, tính cách, một quan điểm sống (tức là đã được nhân hoá). Giọt nước mưa trên lá non thì xinh đẹp nhưng kiêu ngạo và không tự biết mình; vũng nước đục ngầu trong vườn thì điềm đạm, hiểu rõ công việc mình đang làm, không quan tâm đén hình thức... Gọi là cuộc trò chuyện nên rất cần các cuộc đối thoại. Lời hội thoại cần phải ngắn gọn mà sâu sắc, thể hiện được tính cách của từng nhân vật.
    Bố cục rõ ràng mạch lạc ( Khuyến khích bài làm có cách mở bài và kết thúc độc đáo).
    Viết dưới dạng bài tự luận ngắn dài không quá một trang giấy thi.
    Yêu cầu về nội dung:
    Bài văn phải ghi lại cuộc trò chuyện lí thú giữa hai nhân vật: Giọt nước mưa đọng trên lá non và vũng nước đục ngầu trong vườn. Qua cuộc trò chuyện lí thú này, người kể phải gửi gắm trong đó một nội dung giáo dục cụ thể. Đây là một câu chuyện tưởng tượng hoàn toàn
    Yêu cầu cụ thể:
    + Mở bài: (0,25 điểm)
    Giới thiệu hoàn cảnh và nhân vật.
    + Thân bài: ( 2,5 điểm)
    Diễn biến cuộc trò chuyện lí thú của hai nhân vật.
    Giọt Nước Mưa xinh đẹp nhưng kiêu ngạo, không tự biết mình.
    Vũng Nước điềm đạm, hiểu rõ công việc mình đang làm, không quan tâm đến hình thức.

    + Kết bài: (0,25 điểm)
    Kết thúc câu chuyện. Ý nghĩa giáo dục trong thực tiễn cuộc sống.
    Câu 3: (5 điểm)
    Yêu cầu chung:
    Về hình thức:
    Học sinh cần viết được bài văn miêu tả có bố cục rõ ràng, lời văn chau chuốt, mượt mà, giàu hình ảnh.
    Về nội dung:
    Xác định đúng đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả hợp lí, biết lựa chọn chi tiết và liên tưởng độc đáo, hợp lí.
    Yêu cầu cụ thể:
    + Mở
     
    Gửi ý kiến