Gốc >

title:
date:09-08-2008
sender:Ngô An Ninh
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI
bài 1: Sự điện li
Phần tóm tắt giáo khoa:
1. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazo và muối trong nước
Tính dẫn điện của dung dịch axit, bazo và muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion.
Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
Những chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là những chất điện li. ( Vậy axit, bazơ và muối là những chất điện li.
2. Chất điện li mạnh, chất điện li yếu
Chất điện li mạnh: ( α = 0 )
Chất điên li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion
Ví dụ: Na2SO4 ( 2Na+ + SO42-
KOH ( K+ + OH-
Chất điện li yếu: ( 0 < α <1)
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch
Ví dụ: CH3COOH ( CH3COO- + H+
Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch, khi quá trình cân bằng thì ta có cân bằng điện li.
Cân bằng điện li là cân bằng động

Nâng cao : Độ điện li α = n/no với n là số phân tử phân li ra ion
no là số phân tử hòa tan
( Chú ý: - Khi pha loãng dd , độ điện li của các chất điện li đều tăng
- Cân bằng điện li cũng có hằng số cân bằng K và tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê )


Bài tập tự luận

I.1.1. Trong số các chất sau, những chất nào là chất điện li ?
H2S , SO2 , Cl2 , H2SO3 , CH4 , NaHCO3 , Ca(OH)2 , HF , C6H6 ,
I.1.2. Viết phương trình điện li của những chất sau:
Các chất điện li mạnh : Ba(NO3)2 0,10M ; HNO3 0,020M ; KOH 0,010M. Tính nồng độ mol của từng ion trong các dung dịch trên.
Các chất điện li yếu : HClO , HNO2 .
c) Các hidroxit lưỡng tính Sn(OH)2 , Al(OH)3 , Zn(OH)2 .
I.1.3. Hãy giải thích hiện tượng sau:
a) Khi hòa tan CuBr2 vào axeton, thu được dung dịch màu nâu không dẫn điện ; Nếu thêm nước vào dung dịch này, dung dịch chuyển thành màu lam và dẫn điện.
b) Hidro clorua lỏng không dẫn điện nhưng dung dịch của chất này trong nước dẫn điện.
I.1.4. Điền những cụm từ thích hợp vào những chỗ trống trong các câu dưới đây:
Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là …..(1)…..Những chất tan trong nước không phân li ra ion được gọi là……(2)….Quá trình phân li các chất trong nước thành ion được gọi là……(3)….Liên kết hóa học trong chất điện li là liên kết …..(4)…..hoặc liên kết ….(5)…..Liên kết hóa học trong chất không điện li là liên kết …..(6)…..hoặc liên kết ….(7)…..
I.1.5. Tính nồng độ mol của CH3COOH , CH3COO- và H+ trong dung dịch CH3COOH 0,043M, biết rằng độ điện li α của CH3COOH bằng 20%.
I.1.6. Viết công thức của các chất mà khi điện li tạo ra các ion:
a) K+ và CrO42- b) Fe3+ và NO3-
c) Mg2+ và MnO4- d) Al3+ và SO42-
e) Na+ và S2- f) Ba2+ và OH-
g) NH4+ và Cl- h) Na+ và CH3COO-
I.1.7. Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 loại ion dương và 1 loại ion âm . Các loại ion trong cả 4 dung dịch gồm: Na+ , Mg2+ , Ba2+ , Pb2+ , Cl- , NO3- , CO32- , SO42- .Đó là 4 dung dịch gì ? Gọi tên ?
I.1.8* . Trong 1 dung dịch có chứa a mol Ca2+ , b mol Mg2+ , c mol Cl- và d mol NO3-
Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d.
Nếu a = 0,01 ; c = 0,01 ; d = 0,03 thì b bằng bao nhiêu ?
I.1.9*. Một dung dịch có chứa hai loại cation là Fe2