Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20170616_132837.jpg 20170531_142324.jpg 20170531_162119.jpg 20170530_080900.jpg 20170530_081006.jpg SAM_1325.JPG SAM_1327.JPG SAM_1317.JPG SAM_1431.JPG SAM_1433.JPG SAM_1438.JPG SAM_1453.JPG 19021880_1278472815612326_1310854279_n.jpg 19022065_1278472772278997_545768825_n.jpg 19021292_1278472775612330_318724386_n.jpg 20170530_082735.jpg 20170530_083734.jpg 20170530_083544.jpg 20170522_071116.jpg 20170522_091805.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    ngữ văn 9 ôn thi vào 10

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Liên
    Ngày gửi: 08h:56' 20-03-2017
    Dung lượng: 319.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người

    BUỔI I: Ôn tập phần Văn

    I.Những nét chính về con người, cuộc đời, sự nghiệp của một số nhà thơ:
    1.Nguyễn Du:
    Nguyễn Du: (1765-1820)
    - Tên chữ: Tố Như
    - Tên hiệu: Thanh Hiên
    - Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
    1.1. Gia đình
    - Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng, có tiếng là giỏi văn chương.
    - Mẹ là Trần Thị Tần, một người đẹp nổi tiếng ở Kinh Bắc (Bắc Ninh- đất quan họ).
    - Các anh đều học giỏi, đỗ đạt, làm quan to, trong đó có Nguyễn Khản (cùng cha khác mẹ) làm quan thượng thư dưới triều Lê Trịnh, giỏi thơ phú.
    Gia đình: đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn chương.
    Ông thừa hưởng sự giàu sang phú quý có điều kiện học hành - đặc biệt thừa hưởng truyền thống văn chương.
    1.2. Thời đại
    Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỉ XIX, đây là thời kỳ lịch sử có những biến động dữ dội.
    - Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thống trị thối nát, tham lam, tàn bạo, các tập đoàn phong kiến (Lê- Trịnh; Trịnh - Nguyễn) chếm giết lẫn nhau.
    - Nông dân nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn.
    Tác động tới tình cảm, nhận thức của tác giả, ông hướng ngòi bút vào hiện thực.
    Trải qua một cuộc bể dâu
    Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
    1.3. Cuộc đời
    - Lúc nhỏ: 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mất mẹ, ở với anh là Nguyễn Khản.
    - Trưởng thành:
    + Khi thành Thăng Long bị đốt, tư dinh của Nguyễn Khản cháy, Nguyễn Du đã phải lưu lạc ra đất Bắc (quê vợ ở Thái Bình) nhờ anh vợ là Đoàn Nguyễn Tuấn 10 năm trời (1786-1796).
    + Từ một cậu ấm cao sang, thế gia vọng tộc, từ một viên quan nhỏ đầy lòng hăng hái phải rơi vào tình cảnh sống nhờ. Muời năm ấy, tâm trạng Nguyễn Du vừa ngơ ngác vừa buồn chán, hoang mang, bi phẫn.
    + Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc (1786), ông phò Lê chống lại Tây Sơn nhưng không thành.
    + Năm 1796, định vào Nam theo Nguyễn Ánh chống lại Tây Sơn nhưng bị bắt giam 3 tháng rồi thả.
    + Từ năm 1796 đến năm 1802, ông ở ẩn tại quê nhà.
    + Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi. Trọng Nguyễn Du có tài, Nguyễn Ánh mời ông ra làm quan. Từ chối không được, bất đắc dĩ ông ra làm quan cho triều Nguyễn.
    + 1802: Làm quan tri huyện Bắc Hà.
    + 1805-1808: làm quan ở Kinh Đô Huế.
    + 1809: Làm cai bạ tỉnh Quảng Bình.
    + 1813: Thăng chức Hữu tham tri bộ Lễ, đứng đầu một phái đoàn đi sứ sang Trung Quốc lần thứ nhất (1813 - 1814).
    + 1820, chuẩn bị đi sứ sang Trung Quốc lần 2 thì ông nhiễm dịch bệnh ốm rồi mất tại Huế (16-9-1802). An táng tại cánh đồng Bàu Đá (Thừa Thiên - Huế).
    + 1824, con trai ông là Nguyễn Ngũ xin nhà vua mang thi hài của ông về an táng tại quê nhà.
    - Cuộc đời ông chìm nổi, gian truân, đi nhiều nơi, tiếp xúc nhiều hạng người. Cuộc đời từng trải, vốn sống phong phú, có nhận thức sâu rộng, được coi là một trong 5 người giỏi nhất nước Nam.
    - Là người có trái tim giàu lòng yêu thương, cảm thông sâu sắc với những người nghèo khổ, với những đau khổ của nhân dân.
    * Kết luận: Từ gia đình, thời đại, cuộc đời đã kết tinh ở Nguyễn Du một thiên tài kiệt xuất. Với sự nghiệp văn học có giá trị lớn, ông là đại thi hào của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá thế giới, có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam.
    Nguyễn Du là bậc thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, là ngôi sao chói lọi nhất trong nền văn học cổ Việt Nam.
    *Những tác phẩm chính:
    Tác phẩm chữ Hán:
    - Thanh Hiên thi tập (1787-1801)
    - Nam Trung tập ngâm (1805-1812)
    - Bắc hành tạp lục (1813-1814)
    Tác phẩm chữ Nôm:
    - Truyện Kiều
    - Văn chiêu hồn
    -…
    2.CHÍNH HỮU
    - Chính Hữu tên là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926, quê ở Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
    - Ông tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ. Từ
     
    Gửi ý kiến