Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mp3 Mp3 Mp3 IMG_0582.jpg IMG_0578.jpg IMG_0577.jpg Picture_005.jpg IMG_0584.jpg IMG_0582.jpg IMG_0583.jpg 53201211285949.jpg Phunu83.jpg 62.jpg 162.jpg 191.jpg Mp3 Mp3 Mp3 P1040617.jpg DSC02208.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 1 thành viên
  • Vũ Thị Giang
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    so hoc 6

    (Bài giảng chưa được thẩm định)

    Phạm Văn Chúc (trang riêng)
    07h:57' 24-04-2012
    1.8 MB
    2

    tuần 10 - Tiết 28 Luyện tập

    I. Mục tiêu
    * Kiến thức:
    Giúp HS củng cố phương pháp phân tích một số ra thừa số nguyên tố
    * Kỹ năng : Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước của một số cho trước
    * Thái độ : giáo dục HS ý thức tích cực tìm tòi phát hiện ra các úng dụng của kiến thức đã học để giải bài tập toán

    II. Chuẩn bị của GV và HS
    HS : ôn tập về các bước của một số tự nhiên

    III. Các hoạt động dạy học

    Hoạt động của gv
    Hoạt động của HS
    
    
    A. Kiểm tra:( 8 phút)
    1) Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?
    - Chữa bài 127 b,d(sgk)
    2) Chữa bài 128 (SGK)
    Cho số a2=23.52.11
    Mỗi số 4,8,16,11,20 có là ước của a hay không ?

    
    HS 1 : Trả lời và làm bài
    b) 1800=23.32.52 chia hết cho các số nguyên tố 2;3;5
    d)3060=22.32.5.17 chia hết cho các số nguyên tố : 2,3,5,17
    HS 2 các số 4,8,11,20 là ước của a, số 16 không là ước của a
    
    B. Bài giảng
    Luyện tập (25 phút)
    - Làm bài 130(SGK/ 50)
    Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của mỗi số: 51;75;42;30
    - GV cho 2 HS lên bảng phân tích ra thừa số nguyên tố
    - GV yêu cầu HS thực hiện bước tiếp theo của bài toán theo nhóm ( 4 HS 1 nhóm )
    - GV cho từng HS trình bày dưới dạng tổng hợp như sau
    

    HS đọc đề bài
    HS lên bảng phân tích các số ra thừa số nguyên tố



    HS hoạt động theo nhóm
    Từng HS đứng trình bày lời giải của từng số
    
    
    Số
    Phân tích ra TSNT
    Chia hết cho các SNT
    Tập hợp các ước
    
    51
    75
    42
    30
    51=3.7
    75=3.52
    42=2.3.7
    30=2.3.5
    3;17
    3;5
    2;3;7
    2;3;5
    1;3;7;51
    1;3;5;25;75
    1;2;3;6;7;14;21;42
    1;2;3;5;6;10;15;30
    
    
    - GV kiểm tra lời giải của vài nhóm và cho điểm nhóm làm tốt .
    Làm bài 131(SGK/50)
    a) tích của 2 số tự nhiên bằng 42. Tìm mỗi số.
    (?) Mỗi thừa số của tích có quan hệ gì với số 42?
    (?) Nêu cách tìm ước ( 42)
    b) tích của 2 số tự nhiên a và b bằng 30 biết a(?) Nêu quan hệ của a,b và 30 và cách tìma,b
    - GV nhận xét và chốt lại cách giải
    *làm bài 132( SGK/50)
    - GV cho HS đọc đề bài
    (?) Tâm xếp 28 viên bi đều vào các túi . Vậy số túi là gì của số bi( 28)?
    (?) Vậy có bao niêu cách xếp
    * Làm bài 133(SGK/51)
    a) phân tích số 111 ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp của các ước của 111
    - gọi HS lên bảng chữa câu a
    b) Thay dấu * bởi chữ số thích hợp để **.*=111
    - GV cho HS đứng tại chỗ nêu lời giải
    

    - HS đọc đề bài


    HS: Là ước của 42

    HS :phân

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

     
     
    Gửi ý kiến
    print