Mấy giờ rồi?

Ngày Âm lịch

Thời tiết

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Huỳnh Văn Dũng)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Slide0 Word-logo Slide0 Word-logo Slide0 Word-logo Slide0 Word-logo Word-logo Word-logo Slide0 Pdf Slide0

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Vĩnh Phú - Giang Thành - Kiên Giang

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    THÔNG TƯ SỐ 01/2011/TT-BNV Ngày 19/01/2011 của Bộ Nội Vụ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:25' 02-12-2011
    Dung lượng: 173.5 KB
    Số lượt tải: 111
    Số lượt thích: 0 người


    THÔNG TƯ SỐ 01/2011/TT-BNV
    Ngày 19/01/2011 của Bộ Nội Vụ

    Hướng dẫn thể thức và
    kỹ thuật trình bày
    văn bản hành chính
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Khái quát chung]
    Thông tư có 4 chương, 19 điều:
    Chương 1: Những quy định chung 5 điều.
    Chương 2: Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 10 điều.
    Chương 3: Thể thức và kỹ thuật trình bày bản sao 2 điều.
    Chương 4: Tổ chức thực hiện 2 điều.

    Phần căn cứ pháp lý thay đổi:
    - Căn cứ 48/2008/NĐ-CP thay cho 45/2003/NĐ-CP về chức năng, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bộ Nội vụ.
    - Căn cứ 09/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư.
    - Bộ Nội vụ hướng dẫn, khác với Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 thánh 5 năm 2005: Liên Bộ hướng dẫn
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Khái quát chung]
    Nhận xét:
    - Theo TT55 (còn hiệu lực về văn bản QPPL); Thông tư kết cấu không “điều” – theo mẫu 1.8 và 1.9; TT 01 kết cấu có “điều” (Bộ Tư pháp chưa quy định)
    - Cách trình bày của TT 01 mạch lạc hơn: Nêu từng thành phần, quy định thể thức, quy định kỹ thuật. TT 55 tách 02 phần độc lập khó tìm hơn
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Khái quát chung]


    CHƯƠNG 1
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Những quy định chung]
    Điều 1. Phạm vi, đối tượng:
    Phạm vi: Văn bản hành chính và bản sao văn bản.
    Đối tượng thực hiện: cơ quan nhà nước; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội-nghề nghiệp; tổ chức kinh tế; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
    Điều 2.Thể thức: bổ sung tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định 09/2010/NĐ-CP (tên, loại văn bản hành chính)
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [ Những quy định chung]
    Điều 3. Kỹ thuật trình bày:
    - khổ giấy,
    - kiểu trình bày,
    - định lề trang văn bản,
    - vị trí trình bày các thành phần thể thức,
    - phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết khác
    - áp dụng đối với văn bản soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy
    - không áp dụng với ấn phẩm
    - không ví dụ MSWord như TT55

    Phông chữ tiếng Việt, bộ mã Unicode theo tiêu chuẩn VN 6909:2001
    -TT 55 nói rõ hơn: “kiểu chữ chân phương, bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc của văn bản”.
    Thông tư 01/2011/TT-BNV-quy định chung
    Điều 4. Phông chữ tiếng Việt: bộ mã Unicode theo tiêu chuẩn VN 6909:2001, không quy định gì thêm.
    -TT 55 nói rõ hơn: “kiểu chữ chân phương, bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc của văn bản”.
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Những quy định chung]
    Điều 5. Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang và vị trí trình bày.
    Khổ giấy A4 (210 mm x 297 mm). Riêng mẫu in sẵn (giấy giới thiệu, biên nhận, phiếu gửi, phiếu chuyển) dùng khổ A5 (phân nửa A4) – TT 55 không quy định.
    Kiểu trình bày dọc – nếu có bảng biểu trình bày ngang.
    Định lề - khác TT 55 không định trang đối nhau.
    Vị trí trình bày theo Phụ lục II
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thứ và kỹ thuật]


    CHƯƠNG 2
    THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN




    XIN CÁM ƠN QUAN TÂM THEO DÕI
    Chỉ dẫn phạm vi lưu hành (11)
    Quốc hiệu (1)
    Địa danh, ngày tháng năm (4)
    Trích yếu của CV (5b)
    Khẩn (10b)
    Tên loại
    và trích yếu (5a)
    Số, ký hiệu (3)
    Tên cơ quan (2)
    Kính gửi (9a)
    Mật (10a)
    Nội dung văn bản (6)
    logo




    XIN CÁM ƠN QUAN TÂM THEO DÕI
    Họ tên (7b)
    Nơi nhận (9b)
    Thông tin cơ quan (14)
    Quyền hạn và chức vụ (7a)
    Ký (7c)
    Nội dung văn bản (6)
    8
    14
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và Kỹ thuật]
    Điều 6. Quốc hiệu (ô số 1)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA ViỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Dòng 1 in hoa (cỡ 12/13) nhỏ hơn dòng 2 in thường một cỡ chữ để cân đối;
    gạch ngang dùng lệnh vẽ (lệnh draw), không gạch dưới (lệnh underline);
    Cách nhau dòng đơn.
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Điều 7. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (ô số 2)
    - Ghi thêm: HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, TĐ kinh tế NN, TCty 91 không có chủ quản.
    - Có thể ghi đầy đủ hoặc viết tắt từ thông dụng, đúng tên theo QĐ thành lập hoặc công nhận
    - Cùng cỡ chữ với Quốc hiệu.
    - Có thể trình bày trên nhiều dòng. (TT55 không nói)
    - Gạch ngang dùng lệnh vẽ, không gạch dưới.
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    TỈNH KIÊN GIANG
    UBND TỈNH KIÊN GIANG
    SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO
    VÀ DU LỊCH
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Điều 8. Số, ký hiệu văn bản (ô số 3)
    - Giống TT 55; nhưng không quy định văn bản QPPL; kết cấu:
    +Văn bản có tên loại: Tên loại văn bản-Cơ quan ban hành
    +Văn bản không tên loại (công văn): Tên cơ quan ban hành-Đơn vị soạn thảo/lĩnh vực (đối với cấp huyện, xã)
    +Thư công không có số, ký hiệu văn bản
    - Tổ chức tư vấn được sử dụng dấu cơ quan: Lấy số và ký hiệu riêng.
    - Cơ quan đơn vị tự đặt lĩnh vực cho tiện dụng
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Vài ví dụ:
    Nghị quyết của HĐND:
    Số:xx/NQ-HĐND
    Quyết định của Sở GD&ĐT: quy định trực tiếp/gián tiếp
    Số:xx/QĐ-SGD&ĐT
    Quy định của Sở Công thương:
    Số:xx/QyĐ-SCT
    Công văn của Sở GD&ĐT:
    Số:xxx/SGD&ĐT-VP (Văn phòng biên soạn)
    Công văn của Văn phòng UBND tỉnh:
    Sô:xxx/VP-KSTT (Phòng Kiểm soát TTHC soạn)
    Thông tư 01/2011/TT-BNV-thể thức và kỹ thuật
    Điều 9. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành (ô số 4)
    - Trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản. Canh giữa Quốc hiệu
    - Tên tỉnh/TP nào lấy tên tỉnh/TP đó, không lấy tên TP thuộc tỉnh. Đối với cơ quan trung ương đóng tại tỉnh cũng vậy. (TT55 lấy tên cấp huyện nơi đóng trụ sở)
    - Tên cấp huyện, cấp xã lấy tên huyện, xã. Nếu TP thuộc tỉnh trùng tên tỉnh thì ghi thêm TP. Ví dụ TP.Vĩnh Long, TP.Cà Mau
    - Địa danh hệ công an do Bộ CA quy định
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật
    UBND TỈNH KIÊN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA ViỆT NAM
    VĂN PHÒNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 02/QĐ-VP Kiên Giang, ngày… tháng… năm 2011

    UBND TỈNH KIÊN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA ViỆT NAM
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 123/BC-SGD&ĐT Kiên Giang, ngày… tháng… năm 2011

    ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA ViỆT NAM
    THỊ TRẤN VĨNH THUẬN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 01/QĐ-UBND TT. Vĩnh Thuận, ngày… tháng… năm 2011
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Điều 10. Tên loại và trích yếu nội dung (ô 5a)
    Trừ công văn, văn bản phải có tên loại theo Phụ lục I. Trích yếu nội dung là một câu ngắn gọn, khái quát nội dung.
    Lưu ý:
    +Tên loại quy định cứng: ở giữa, cỡ 14, in hoa, đứng, đậm
    +Trích yếu nằm dưới tên loại, cân giữa, cỡ 14 in thường, đứng, đậm
    +Trích yếu của công văn đặt cân đối ở dưới số, ký hiệu văn bản, nhỏ hơn 1 cỡ chữ
    so với số, ký hiệu
    +Cách dòng 6pt.
    +Có gạch ngang

    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Một số ví dụ:
    Quyết định số 746/QĐ-SGD&ĐT ngày 30 tháng 3 năm 2011

    QUYẾT ĐỊNH
    Về việc ban hành Quy chế dân chủ cơ sở năm 2011

    Công văn VP.UBND tỉnh ngày 30 tháng 3 năm 2011

    Số:897/VP-KTTH
    V/v báo cáo giải ngân các khoản ứng
    trước được chuyển thành vốn cấp từ
    nguồn vượt thu và bội chi NSNN năm 2009
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Điều 11. Nội dung văn bản (ô số 6)
    Không thay đổi yêu cầu cơ bản của TT 55
    Nội dung:
    +phù hợp hình thức văn bản
    +phù hợp đường lối, chính sách và pháp luật
    +ngắn gọn, rõ ràng, chính xác
    +dùng từ phổ thông, giải thích từ chuyên môn
    +viết tắt từ thông dụng, sử dụng viết tắt mới nhiều lần phải ngoặc đơn (aaa)
    +viện dẫn văn bản lần đầu ghi đầy đủ, lần sau chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu; riêng luật và pháp lệnh chỉ ghi tên loại và tên
    +viết hoa thực hiện theo Phụ lục VI
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Ví dụ:
    …HĐND, UBND cấp xã…
    …các tổ chức tín dụng (TCTD)…
    … được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư…
    …tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP…
    Lưu ý đối với Luật đã ban hành nhiều nên ghi thêm năm ban hành (TT01 không nói)
    …Luật Đất đai năm 1993…
    …Luật Đất đai năm 2003…

    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Vài ví dụ viết hoa theo Phụ lục VI
    Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
    Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
    Ban Chỉ đạo tỉnh về Phòng chống tham nhũng
    phường Vĩnh Thanh Vân
    Phường Điện Biên Phủ
    thành phố Rạch Giá
    Thành phố Hồ Chí Minh
    quận Hoàn Kiếm
    Quận I
    Thủ đô Hà Nội

    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Điều 11. (tt)
    Bố cục:
    - kết cấu chung theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm; hướng dẫn tại Phụ lục V thêm “tiết” ( - ) và “tiểu tiết” ( + )
    - kết cấu có “điều” thì phần, chương, mục, điều phải có tiêu đề
    - toàn lời văn nội dung dùng một cỡ chữ
    - quy định chi tiết chữ số La Mã, Ả Rập, chữ cái tiếng Việt, khoảng cách thụt đầu dòng, khoảng cách dòng.
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Điều 12. Quyền hạn, chức vụ, chữ ký, họ tên người có thẩm quyền.(ô 7a, 7b và 7c)
    Quyền hạn
    ký TM. ; TL.; TUQ. phải được quy định bằng văn bản
    Chức vụ, chức danh
    - không lặp lại tên cơ quan trừ khi ký liên tịch
    - không ghi những chức danh không được quy định
    - Đối với tổ chức tư vấn phân 02 loại:
    +có con dấu riêng, không ghi chức danh nhà nước
    +được dùng con dấu cơ quan nhà nước, ghi 02 chức danh
    - Văn bản giao dịch, sự nghiệp, llvt được ghi thêm học hàm, học vị, quân hàm
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    TM.HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH
    KT.CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH
    TL.GIÁM ĐỐC
    CHÁNH VĂN PHÒNG
    Huỳnh Văn C
    TUQ.CHÁNH VĂN PHÒNG
    TRƯỞNG PHÒNG HÀNH CHÍNH-TỔ CHỨC
    TRƯỞNG BAN
    (chữ ký, dấu UBND tỉnh)

    PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
    Nguyễn Văn A
    GIÁM ĐỐC

    (chữ ký, dấu CA tỉnh)

    Thiếu tướng Phạm Thị B
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Điều 13. Dấu của cơ quan, tổ chức (ô số 8) thực hiện theo Điều 26 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP; chỉ quy định thêm thêm giáp lai không quá 05 trang
    *Thư công không đóng dấu của cơ quan, tổ chức


    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Điều 14. Nơi nhận.(ô 9a và 9b)
    Gửi các cơ quan có trách nhiệm:
    +để xem xét, giải quyết;
    +để thi hành;
    +để kiểm tra, giám sát;
    +để báo cáo;
    +để trao đổi công việc;
    +để biết và để lưu.
    Quy định cứng Nơi nhận cỡ 12 nghiêng, đậm; tên cơ quan cỡ 11 đứng, thường

    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Điều 14. (tt)
    Cách trình bày không khác TT55, gồm
    +Văn bản có tên loại, “Nơi nhận” ở dưới (9b)
    +Công văn có “Kính gửi” (9a) ở trên và “Nơi nhận” (9b) ở dưới (ghi lại đầy đủ chức danh cao cấp).
    - Tuy nhiên trong mẫu 1.4 Phụ lục V về các văn bản có tên loại khác thì Tờ trình có thể có cả “Kính gửi” (ô 9a) và “Nơi nhận” (9b)
    - Ngoài ra Công điện, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Phiếu chuyển, Phiếu gửi có bố trí “Nơi nhận” riêng.
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Ví dụ Công văn số 1068/VP-KTCN ngày 09/4/2011 của Văn phòng UBND tỉnh v/v góp ý dự thảo Nghị định quy định dạy thêm và học thêm.

    Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo.
    …………..
    Nơi nhận:
    - CT, các PCT.UBND tỉnh; (để báo cáo)
    - Như trên; (ghi đầu tiên)
    - Ban LĐVP, P.KTCN; (để biết)
    - Lưu VT, dtnha.
    Thông tư 01/2011/TT-BNV-thể thức và kỹ thuật
    Điều 15. Các thành phần khác.
    Cơ bản giống như TT 55,
    - dấu chỉ mức độ mật; (ô 10a)
    - dấu chỉ mức độ khẩn;(ô 10b)
    - chỉ dẫn về phạm vi lưu hành; (ô 11)
    - thông tin về cơ quan; (ô 14)
    - ký hiệu người đánh máy và số lượng (văn bản cần quản lý chặt); (ô 13)
    - chỉ dẫn về phụ lục
    - trong các mẫu hướng dẫn: có thể ghi chữ tắt của cơ quan, người soạn thảo văn bản (ô 13).





    XIN CÁM ƠN QUAN TÂM THEO DÕI
    Chỉ dẫn phạm vi lưu hành (11)
    Quốc hiệu (1)
    Địa danh, ngày tháng năm (4)
    Trích yếu của CV (5b)
    Khẩn (10b)
    Tên loại
    và trích yếu (5a)
    Số, ký hiệu (3)
    Tên cơ quan (2)
    Kính gửi (9a)
    Mật (10a)
    Nội dung văn bản (6)
    logo




    XIN CÁM ƠN QUAN TÂM THEO DÕI
    Họ tên (7b)
    Nơi nhận (9b)
    Thông tin cơ quan (14)
    Quyền hạn và chức vụ (7a)
    Ký (7c)
    Nội dung văn bản (6)
    8
    13
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức và kỹ thuật]
    Điều 15. (tt)
    Lưu ý một số điểm:
    - Phần “khẩn”, “mật” theo TT 55 thuộc phần chính còn TT 01 thuộc thành phần khác.
    - Bỏ phần “Dự thảo” văn bản
    - “Khẩn”, “Mật” khắc dấu sẵn dùng mực đỏ tươi; thêm con dấu “Hỏa tốc hẹn giờ”
    - Quy định về trình bày Phụ lục
    - Đánh số trang không đánh số trang đầu, quy định cứng góc phải cuối trang
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Thể thức bản sao]
    ĐiỀU 16. Thể thức bản sao.
    - Hình thức:”SAO Y BẢN CHÍNH”; ”TRÍCH SAO” VÀ ”SAO LỤC”
    - Thành phần đầy đủ như văn bản hành chính:
    +Tên cơ quan, tổ chức sao,
    +Số, ký hiệu bản sao,
    +Địa danh, ngày, tháng, năm,
    +Quyền hạn, chức vụ, họ tên người có thẩm quyền, chữ ký,
    +Dấu của cơ quan, tổ chức,
    +Nơi nhận.
    - Trình bày ở cuối văn bản, vị trí theo Phụ lục III




    XIN CÁM ƠN QUAN TÂM THEO DÕI
    Họ tên (5b)
    Nơi nhận (7)
    Quyền hạn và chức vụ (5a)
    Ký (5c)
    Phần cuối bản sao
    6
    Tên cơ quan (2)
    SAO Y BẢN CHÍNH (1)
    Địa danh, ngày tháng năm (4)
    Số, ký hiệu (3)
    Thông tư 01/2011/TT-BNV


    CHƯƠNG 4
    TỔ CHỨC THỰC HiỆN
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Tổ chức thực hiện]
    Có hiệu lực kể từ ngày 05/3/2011
    Chỉ thay đổi văn bản hành chính; còn văn bản QPPL chờ Bộ Tư pháp ban hành
    Thêm Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng Cty 91 phải triển khai thực hiện.
    Bộ, ngành căn cứ quy định này để ban hành quy định đặc thù cho phù hợp.
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Các phụ lục kèm theo]
    PHỤ LỤC I: BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TÊN LOẠI VĂN BẢN VÀ BẢN SAO
    PHỤ LỤC II: SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN
    PHỤ LỤC III: SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO VĂN BẢN
    PHỤ LỤC IV: MẪU CHỮ VÀ CHI TIẾT TRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN VÀ THỂ THỨC BẢN SAO
    PHỤ LỤC V: MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN VÀ BẢN SAO VĂN BẢN
    PHỤ LỤC VI: VIẾT HOA TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Một số gợi ý]
    Một số gợi ý:
    - Kết cấu Thông tư/TTLT có ”điều” hay không có ”điều”?
    Theo TT 55 còn hiệu lực không có “điều”; tuy nhiên gần đây các Thông tư/TTLT kết cấu có “điều”
    - Quyết định gián tiếp ban hành hay phê duyệt một văn bản khác như quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch, đề án, phương án… có 02 loại
    +Ban hành/phê duyệt văn bản cùng cấp
    +Phê duyệt văn bản của cấp dưới.
    Bản thân quy chế, quy định… cũng là một hình thức văn bản có tên loại và có vị trí pháp lý; có cần thiết đi kèm theo quyết định?
    Khi phê duyệt thì văn bản được phê duyệt số, ký hiệu như thế nào?
    Thông tư 01/2011/TT-BNV [Một số gợi ý]
    Một số gợi ý:
    - Kết cấu ”lạ” Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của TTg về việc phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”
    Điều 1. Phê duyệt…
    I. QUAN ĐiỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH.
    II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
    1. Mục tiêu tổng quát.
    a. xxx xxx xxx
    b. xxx xx xxxxx
    - Theo mẫu Công văn 1.5 Phụ lục V; “Nếu nơi nhận (kính gửi) là những chức danh, chức vụ cao cấp của Nhà nước, thì phần nơi nhận không ghi “như trên” mà ghi trực tiếp những chức danh, chức vụ ấy vào”.




    XIN CÁM ƠN QUAN TÂM THEO DÕI
     
    Gửi ý kiến
    print