Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC_0579_copy.jpg DSC_0601_copy.jpg DSC_0604_copy.jpg Van_44x6.jpg Quyen57.jpg IMG_5629_copy.jpg IMG_5627_copy.jpg IMG_5622_copy.jpg HUONG.jpg Hanh.jpg DSC_0633_copy.jpg DSC_0632_copy.jpg DSC_0631_copy.jpg DSC_0627_copy.jpg DSC_0625_copy.jpg DSC_0622_copy.jpg DSC_0620_copy.jpg DSC_0619_copy.jpg DSC_0617_copy.jpg DSC_0616_copy.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đồng hồ thời gian

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Tam Hưng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CHUYÊN ĐỀ DẠY CẢM THỤ VH CHO HS TIỂU HỌC

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thái Thị Minh Thi (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:24' 28-08-2013
    Dung lượng: 149.0 KB
    Số lượt tải: 66
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy giáo, cô giáo
    Trường tiểu học TAM HUNG
    Chuyên đề I :
    Dạy Cảm thụ văn học ở tiểu học
    A. Khái niệm .
    Cảm thụ văn học là sự cảm nhận những giá trị nổi bật, những điều sâu sắc, tế nhị và đẹp đẽ của văn học thể hiện trong tác phẩm hay một bộ phận tác phẩm. Nói cách khác : cảm thụ văn học là khi đọc một tác phẩm văn học ta không những hiểu mà còn xúc cảm, tưởng tượng và thật sự gần gũi, "nhập thân" những gì đã đọc .
    (Trần Mạnh Hưởng - Luyện tập về cảm thụ văn học ở tiểu học - Tr 5)
    B. Cảm thụ văn học trong chương trình Tiếng Việt ở Tiểu học.

    1. Tại sao phải dạy cảm thụ văn học ?
    - Là nội dung đã được tích hợp vào trong quá trình dạy các phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Luyện từ và câu, Tập làm văn. Từ lớp 3, trong chương trình Tiếng Việt đã bắt đầu cho học sinh làm quen và phát hiện và sử dụng một số biện pháp tu từ như nhân hoá, so sánh trong đặt câu, viết văn .
    - Một trong những tiêu chí để đánh giá học sinh (nhất là với học sinh năng khiếu, học sinh giỏi)
    2. Văn bản nào có thể dạy cảm thụ ?
    Văn bản nghệ thuật dùng để dạy ở trường Tiểu học có một vị trí đặc biệt quan trọng để rèn luyện cảm thụ văn học cho học sinh. Đọc văn bản nghệ thuật, học sinh không chỉ phải hiểu nội dung mà còn phải cảm thụ được lọai hình nghệ thuật lấy ngôn từ làm chất liệu.

    3. Dạy cảm thụ văn học vào lúc nào ?
    Cảm thụ văn học chủ yếu được dạy trong phần tìm hiểu nội dung bài ở phân môn Tập đọc với những văn bản nghệ thuật như trên đã trình bày qua việc khai thác hình ảnh, chi tiết, biện pháp nghệ thuật có trong bài. Ngoài ra tiết LTVC cung cấp một số biện pháp tu từ và TLV là những tiết học củng cố và giúp học sinh thực hành.

    3. Dạy cảm thụ văn học vào lúc nào ?
    - Nhắm mắt tưởng tượng nội dung bài qua lời đọc diễn cảm.
    - Khai thác hình ảnh, chi tiết, biện pháp nghệ thuật có trong bài.
    - Nêu thêm câu hỏi giúp học sinh cảm nhận.

    - Ví dụ : Bài Tập đọc Văn hay chữ tốt
    (Tiếng Việt 4 - Tập I. trang 129)
    Câu hỏi giúp học sinh cảm nhận
    * Cảm nghĩ (cảm nhận) của em về bài "Văn hay chữ tốt" ?
    * Cảm nghĩ của em về ông Cao Bá Quát quyết tâm luyện chữ như thế nào ?

    C. Khai thác một số dấu hiệu nghệ thuật trong bài văn.

    - Dùng từ sinh động : Những đoạn văn, câu thơ dùng nhiều từ sinh động giúp học sinh có được những cảm xúc, liên tưởng, nhập thân với những gì đã học . Các từ ngữ sinh động trong thơ văn thường được sử dụng một cách đặc biệt "bất thường" và giầu tính nghệ thuật.

    1. Cách dùng từ đặt câu sinh động :
    VD3 : Bài "Mùa thảo quả" của Ma Văn Kháng TV5 Tập I
    ". Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào thôn xóm Chin San ."

    VD2 : Tiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà.
    VD1. Bài thơ "Chùm hoa rẻ"
    "Bờ cây chen chúc lá
    Chùm rẻ treo nơi nào
    Gió về đưa hương lạ
    Cứ thơm hoài xôn xao."
    *VD về cách dùng từ sinh động

    Đoạn văn của nhà Ma Văn Kháng

    "Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thối cát. Trận này chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết hung tợn hơn. Tưởng như biển có bao nhiêu nước, trời hút lên, đổ hết xuồng đất liền."

    *VD về cách đặt câu sinh động

    VD2. Đọc bài "Người đi săn và con vượn" nêu chi tiết làm em xúc động nhất ? Vì sao ?
    Là những hình ảnh giúp ta gợi nhớ đến những chi tiết đầy cảm xúc.
    2. Những hình ảnh chi tiết có tính gợi tả :
    VD1. Bài thơ "Hạt gạo làng ta" của nhà thơ Trần Đăng Khoa
    "Hạt gạo làng ta
    Có vị phù sa
    Của sông Kinh Thầy
    Có hương sen thơm
    Trong hồ nước đầy
    Có lời mẹ hát ngọt bùi hôm nay".
    Một học sinh đã cảm nhận qua VD1 như sau :

    Hạt gạo đã tích tụ biết bao hương vị của quê hương. Bằng nhiều giác quan khác nhau, tác giả đã cảm nhận dòng sông Kinh Thầy như người mẹ hiền nuôi nấng, chăm bón từng hạt gạo nhỏ bé bằng dòng sữa phù sa màu mỡ mang đầy sức sống. Hạt gạo không những chứa đựng sức sống dẻo dai của dòng phù sa màu mỡ mà còn nhuốm cả hương thơm ngọt ngào, cả sự trắng tinh khiết của đoá sen trong hồ nước trong lành, mát mẻ. Chứa trong từng hạt gạo có cả tiếng hát ngọt bùi ấm êm của người mẹ hiền như tiếng ru ời gần gũi và thân thương. Hạt gạo thật đáng quí biết bao !
    3. Một số biện pháp tu từ gần gũi với HS :

    Ví dụ :
    Trẻ em như búp trên cành
    Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan

    búp trên cành : non tơ, đầy sức sống, chứa chan niềm hi vọng.Những hình ảnh đẹp, giầu ý nghĩa đó được gắn cho trẻ em.
    3.1. Biện pháp so sánh :
    - So sánh để lấy hình ảnh gợi tả của vật được so sánh với vật mang so sánh
    3.2. Biện pháp nhân hoá :

    Ví dụ :
    Lúc ấy
    Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
    Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
    Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm ngủ
    Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
    Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
    Dùng từ chỉ người (tên, hoạt động, tính cách.) để gắn cho vật, làm cho vật cũng sống động và cũng mang tính "người".
    3.3. Điệp từ, điệp ngữ :
    - Dùng để nhấn mạnh ý nghĩa của các từ ngữ đã điệp.
    VD1 : Đoạn văn của nhà Ma Văn Kháng

    "Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thối cát. Trận này chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết hung tợn hơn. Tưởng như biển có bao nhiêu nước, trời hút lên, đổ hết xuồng đất liền."
    VD2 : ".Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm, ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn."
    3.4. Đảo ngữ
    VD : Quê em
    Bên này là núi uy nghiêm
    Bên kia là cánh đồng liền chân mây
    Xóm làng xanh mướt bóng cây
    Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời .
    (Trần Đăng Khoa)

    - Dùng để nhấn mạnh ý nghĩa của các từ đã đảo lên.
    D. Phương pháp dạy văn cảm thụ ở TH
    Nhận biết các dấu hiệu nghệ thuật có trong dữ liệu. (Dấu hiệu của từ, câu sinh động ; hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả, các biện pháp tu từ)
    2. Tập phân tích tác dụng của những dấu hiệu nghệ thuật nêu trên.
    3. Tập viết đoạn văn cảm thụ.
    3.1. Đọc kĩ đề bài, nắm chắc yêu cầu của bài tập. (Trả lời điều gì ? Nêu bật ý gì ?...)
    3.2. Đọc và tìm hiểu dữ liệu. (Dựa vào yêu cầu cụ thể tìm hiểu : cách dùng từ đặt câu ; cách dùng hình ảnh, chi tiết ; cách dùng biện pháp tu từ đã giúp em cảm nhận .)
    3.3. Viết đoạn văn cảm thụ (5-7 dòng)
    Câu mở đoạn dẫn dắt đi thẳng vào nội dung .
    Các câu tiếp theo nêu rõ các ý theo yêu cầu bài bằng việc phân tích cách dùng từ đặt câu ; cách dùng hình ảnh, chi tiết, cách dùng biện pháp tu từ
    Câu kết viết gắn gọn, "gói" lại nội dung cảm thụ.
     
    Gửi ý kiến
    print