Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyen Vu Quang)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web chúng tôi xây dựng như thế này có được không?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Trần Phú-Núi Thành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Báo cáo >

    BÁO CÁO SƠ KẾT HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

    PGD-ĐT Núi Thành

    Trường TH Trần Phú

    BÁO CÁO SƠ KẾT HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔNHỌC KÌ I– NĂM HỌC 2010-2011

    ĐƠN VỊ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ

    I/ SỐ LƯỢNG

     LỚP TSHSĐầu năm/nữ TSHS CuốiKì I / Nữ Tổng buổi vắng/nữ Số buổi vắng (P)/nữ Số buổi vắng (K)/nữ
    1 125/57 121/54 31/8 20/4 11/4
    2 134/64 134/64 28/16 22/12 6/4
    3 146/69 146/69 38/15 31/10 7/5
    4 133/64 133/64 28/4 15/4 13/0
    5 114/55 114/55 24/8 24/8 0/0
    TT 652/309 648/306 149/51 112/38 37/13
    II/CHẤT LƯỢNG: 1/ Các môn đánh giá bằng điểm:
     Môn  TSHS Giỏi Khá Trung bình Yếu
    SL TL SL TL SL TL SL TL
    Toán 648 355 54.8 204 31.5 76 11.7 13 2.0
    T.Việt 648 268 41.4 242 37.3 110 17.0 28 4.3
    K.Học 247 74 30.0 91 36.8 79 32.0 03 1.2
    LS.ĐL 247 35 14.2 85 34.4 119 48.2 8 3.2
    Anh văn 383 179 46.7 92 24.0 103 26.9 9 2.3
     2/Các môn đánh giá bằng nhận xét:
     Môn  TSHS Hoàn thành tốt (A+) Hoàn thành tốt (A) Chưa hoàn thành(B)
    SL TL SL TL SL TL
    TN-XH 401 36 0.9 365 91.0 0 0
    Đạo đức 648 50 7.7 598 92.3 0 0
    Â.Nhạc 648 38 4.3 610 95.7 0 0
    T.Công 648 26 4.0 622 96.0 0 0
    M.Thuật 648 2 0.3 646 99.7 0 0
    Thể dục 648 2 0.3 646 99.7 0 0
      3/ Hạnh kiểm:
    Thực hiện đầy đủ (Đ) Thực hiện chưa Đ. đủ (CĐ) Không xếp loại
    SL TL SL TL SL TL
    648 100% 0 0 0 0

       4/Đánh giá chung về chất lương học tập của học sinh    

      - Ưu điểm:          Đa số học sinh đạt chuẩn kiến thức kĩ năng cơ bản mà Bộ giáo dục đề ra, vận dụng được kiến thức đã học vào thực hành.   

       - Tồn tại:          Chất lượng học sinh yếu còn nhiều, chưa đạt chỉ tiêu mà kế hoạch đầu năm học đề ra.Cụ thể:

       Tiếng Việt Toán
    Giỏi Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu
    Cùng kì năm trước 36.9% 41.7% 18.7% 2.7% 48.1% 31.1% 16.1% 4.7%
    Đầu năm 21.3% 38.3% 25.4% 15.0% 45.0% 28.3% 19.2% 7.6%
    GKI 35.9% 39.9% 20.5% 15.0% 51.6% 30.2% 14.3% 3.9%
    CKI 41.4% 37.3% 17.0% 4.3% 54.8% 31.5% 11.7% 2.0%
    Chất lượng học lực học kì I: 
    LỚP TSHS NỮ GIỎI KHÁ TB YẾU
    SL TL SL TL SL TL SL TL
    1 121 54 82 67.8 23 19.0 12 9.9 4 3.3
    2 134 64 40 29.9 63 47.0 27 20.1 4 3.0
    3 146 69 8 5.5 69 47.3 59 40.4 10 6.8
    4 133 64 3 2.3 24 18.0 89 66.9 17 12.8
    5 114 55 16 14.0 50 43.9 46 40.4 2 1.8
    TC 648 306 149 23.0 229 35.3 233 36.0 37 5.7

     III/ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN:

     1/ Thực hiện chương trình, TKB:           Dạy đúng phân phối chương trình và thời khoá biểu do ngành qui định. Môn tự chọn dạy tiếng Anh cho học sinh khối lớp 3, lớp 4, lớp 5. Phân công giáo viên chuyên thể dục, mĩ thuật vào các lớp phù hợp, đảm bảo chuyên môn nghiệp vụ. 

    2/ Thực hiện nền nếp soạn giảng:          Soạn bài cập nhật, đúng phân phối chương trình, đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng, sử dụng phối hợp nhiều phương pháp giảng dạy, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, quan tâm đến các đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh yếu kém. 

    3/ Thực hiện đánh giá xếp loại học sinh: Thực hiện kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh theo đúng qui định tại thông tư 32 của BGD-ĐT. Tổ chức 2 lần kiểm tra định kì nghiêm túc, đánh giá đúng thực chất về chất lượng của học sinh trong học kì I theo đúng tinh thần cuộc vận động 2 không của ngành giáo dục.   

     4/ Sinh hoạt chuyên môn:        

      — Đối với chuyên môn cấp:Bộ phận chuyên môn tổ chức sinh hoạt đều đặn, đúng qui định; mỗi tháng có kế hoạch và tổng kết những công việc dạy học cần làm; báo cáo, phổ biến những nội dung, công văn, thông tư cấp trên gửi về; giải quyết những vướng mắc mà các tổ chuyên môn đề xuất.Tham gia giao lưu chuyên môn do phòng giáo dục tổ chức và truyền đạt lại cho toàn hội đồng.Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chương trình, thời khoá biểu và việc vận dụng phương pháp dạy học.Phân công giáo viên soạn giáo điện tử để dạy minh họa 4 chuyên đề đã tập huấn tại phòng giáo dục. Thi giáo viên giỏi cấp trường. Tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyệnBan giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn tăng cường dự giờ thăm lớp các giáo viên mới vào ngành để góp ý xây dựng giúp giáo viên nắm bắt chuyên môn giảng dạy tốt hơn. 

    — Đối với sinh hoạt tổ chuyên môn:Các tổ chuyên môn hoạt động tích cực.Thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn ở tổ, mỗi tháng sinh hoạt 2 lần, nội dung tập trung vào công tác giảng dạy, trao đổi kinh nghiệm dạy học, bàn biện pháp nâng cao chất lượng dạy học.Tổ chức thao giảng, dự giờ, xây dựng tiết dạy minh hoạ cho chuyên môn cấp.Thực hiện công tác tự kiểm tra thường xuyên ở tổ.          Tổ chức làm đồ dùng dạy học, thi giảng cấp tổ đạt kết quả. Tham gia tập huấn, giao lưu chuyên môn.Tổ chức dạy phụ đạo cho học sinh yếu mỗi tuần ít nhất 1 buổi.

     5/ Kết quả:              - Dự giờ của giáo viên trong HK1 : 710 tiết; bình quân mỗi GV dự 19,7 tiết                       (Trong đó BGH dự 114 tiết; bình quân 38 tiết/ người.                        TTCM dự  143 tiết; bình quân 28,6 tiết/ người)             - Thao giảng : 37 tiết ; Báo cáo chuyên đề: 4 đề tài gồm: Đổi mới phương pháp dạy học môn toán lớp 2, tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học môn Khoa học, môn Lịch sử-Địa lí, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. - Ngoại khoá: 4 lần; gồm : tìm hiểu truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam, An toàn giao thông, em yêu làng điệu dân ca, em yêu biển đảo quê em. 

     6/ Đánh giá về hoạt động chuyên môn:- Ưu điểm:           Toàn hội đồng chấp hành tốt qui chế chuyên môn, coi trọng công tác soạn giảng, dạy đúng phân phối chương trình và thời khoá biểu. Tiếp thu, vận dụng phương pháp dạy học theo hướng tích cực mà ngành và phòng giáo dục triển khai. Đánh giá, xếp loại học sinh đúng TT 32 của Bộ giáo dục ban hành. Công tác học tập và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ được quan tâm đúng mức.         

     - Tồn tại:            Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng còn nhiều hạn chế. Phương pháp giảng dạy của một số giáo viên chưa thích ứng với điều kiện và đối tượng học sinh của lớp nên chất lượng dạy học còn thấp, một số lớp chất lượng có giảm sút so với đầu năm và cùng kì năm trước.          Trong kì thi còn một vài giáo viên chưa thực hiện đúng qui chế, chấm thi chưa bám đáp án, chưa có sự thống nhất cao giữa giám khảo này với giám khảo khác.          Việc bồi dưỡng học sinh giỏi chưa được quan tâm đúng mức, chất lượng học sinh giỏi của các khối lớp giảm sút đáng kể.

    IV/Ý KIẾN ĐỀ XUẤT:1/Đối với giáo viên:-         Thực hiện đúng qui chế chuyên môn: Giáo viên khi lên lớp có đủ 3 loại hồ sơ: giáo án, sổ điểm, sổ chủ nhiệm (nếu là giáo viên chủ nhiệm)-         Thường xuyên rà soát chương trình để có kế hoạch dạy học cho phù hợp.-         Có kế hoạch cụ thể trong việc nâng cao chất lượng dạy học.-         Tăng cường dự giờ thăm lớp để trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, Đặc biệt là giáo viên mới vào ngành cần học hỏi nhiều hơn trong chuyên môn.2/Đối với tổ chuyên môn:-         Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ mà chuyên môn ngành qui định.-         Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ tổ để có kế hoạch chỉ đạo, chấn chỉnh kịp thời những sai sót của tổ viên.

    V/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ HỌC KÌ II: -Tham gia hội thi Mĩ thuật cấp huyện, tiếp tục phụ đạo học sinh yếu, triển khai bồi dưỡng học sinh giỏi, tuyển chọn học sinh dự thi cấp huyện.- Các tổ chuyên môn tiếp tục tổ chức dự giờ, thao giảng theo kế hoạch.- Tham dự lớp bồi dưỡng chuyên môn cấp huyện, giao lưu chuyên môn do Phòng giáo dục tổ chức.- Tổng kết ứng dụng công nghệ thông tin ở trường và dự tổng kết ứng dụng công nghệ thông tin cấp huyện.- Hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm trường tổ chức chấm chọn để dự thi cấp huyện.- Tổ chức báo cáo chuyên đề, dạy minh họa chuyên môn cấp.- Tổ chức ôn tập, kiểm tra định kì giữa kì II và cuối năm học nghiêm túc, đúng qui chế.- Kiểm tra việc thực hiện chương trình và đánh giá xếp loại học sinh theo TT 32, theo chuẩn kiến thức kĩ năng.- Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch: Toàn diện 4 đ/c, chuyên đề 14 đ/c, kiểm tra hồ sơ giáo viên, hồ sơ học sinh.- Khảo sát thi đua năm học 2010-2011, xét học sinh lên lớp và Hoàn thành chương trình Tiểu học.- Thống kê, báo cáo, tổng kết năm học. Tổ chức thi lên lớp lần 1 cho học sinh yếu cuối năm.- Kiểm tra công tác thư viện, chỉ đạo thu hồi sách, thiết bị, đồ dùng dạy học.- Thống kê chất lượng tối thiểu, ôn tập và tổ chức thi lên lớp lần 2, điều tra bổ sung PCGDTH-ĐĐT.- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới 2011-20012, tham gia lớp bồi dưỡng chuyên môn hè.      

                                                                     Tam Hải, ngày 31 tháng 12 năm 2010

                                                                                      Người báo cáo

                                                                                                              Ngô Thị Bích Ngọc


    Ngô Thị Bích Ngọc @ 15:29 03/01/2011
    Số lượt xem: 12366
    Số lượt thích: 6 người (Trần Thị Kim Nhung, hà thị nhất, Nguyễn Thị Bích, ...)
     
    Gửi ý kiến
    print