QUỐC KỲ VIỆT NAM

CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

Tài nguyên dạy học

ĐIA CHỈ XÃ HOÀNG NINH - VIỆT YÊN

CHÙA MỘT CỘT

VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TÔI

SÁCH VÀ HOA

Truyện cười

CON TRỎ CHỮ CÁI C

CHỮ CHẠY THEO CON TRỎ

Chào mừng quý vị đến với website trường tiểu học Hoàng Ninh 1

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
Gốc > Bài viết > Tổng kết năm học >

Tổng kết năm học: 2012 - 2013

PHÒNG GD&ĐT VIỆT YÊN

TRƯỜNG TH HOÀNG NINH 1

 Số:  15 /BCTK-THHN1

 v/v báo cáo tổng kết năm học 2012- 2013

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Hoàng Ninh, ngày 27  tháng  5 năm 2013

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2012-2013

           Thực hiện Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về “Nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012 - 2013" và các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 về giáo dục tiểu học; Thực hiện Quyết định số 1866/QĐ- BGD&ĐT ngày 17/05/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành khung thời gian năm học 2012- 2013; công văn về việc hướng dẫn chỉ đạo nhiệm vụ năm học của PGD&ĐT  huyện Việt Yên ngày 15 tháng 08 năm  2012; Kế hoạch nhiệm vụ năm học số 01/KH – HN 1, ngày 27/8/2012 của trường Tiểu học Hoàng Ninh 1; Trường TH Hoàng Ninh 1 báo cáo tổng kết quả năm học 2012-2013 như sau:

                I . KIỂM ĐIỂM,  ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM  CỦA NGÀNH NĂM HỌC 2012 – 2013

  1. 1.      Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý

      1.1 Triển khai dầy đủ, kịp thời việc thực hiện nghị quyết đại hội Đảng các cấp gắn với chương trình hành động của ngành. Nắm bắt, các chủ trương trong công tác phát triển nâng cao chất lượng toàn diện, thực chất; thực hiện khá sâu sát, cụ thể các văn bản kế hoạch năm học, kế hoạch từng mảng công việc, lịch thời gian, lịch công tác chi tiết từng ngày/ tuần;  các biểu mẫu… đã được chuyển tải kịp thời đến CBGV giúp cho BGH xây dựng và thực hiện kế hoạch năm học một cách chặt chẽ. Sau 1 năm học triển khai tập thể GV nhà trường đã có chuyển biến tích cực, các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra cơ bản đã hoàn thành, một số lĩnh vực  hoàn thành vượt mức kế hoạch.

1.2. Tích cực chủ động tham mưu, phối hợp cấp ủy đảng, chính quyền tổ chức và thực hiện nhiệm vụ năm học đạt hiệu quả:  Tham mưu cho UBND xã, phụ huynh HS  chỉ đạo các tổ chức trong nhà trường tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, xây dựng kế hoạch phát triển và tiến tới xây dựng trường chuẩn QG mức 2 vào năm 2015;  Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo của Phòng GD&ĐT nhà trường đã chủ động xây dựng các nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trong năm học, xây dựng chi tiết kế hoạch chuyên môn chỉ đạo các tổ khối tổ chức thực hiện 5 nhiệm vụ trọng tâm đạt hiệu quả trên cơ sở xây dựng các giải pháp triển khai thực hiện từng tuần, tháng. GV thực hiện việc kí cam kết  nhiệm vụ trọng tâm với Hiệu trưởng. Ngay từ đầu năm học, trường đã tổ chức khảo sát, phân loại HS giao nhiệm vụ cho các GVCN, tổ chức kiểm tra GV  về việc thực hiện các nhiệm vụ năm học 2012-2013. Trong năm, nhà trường duy trì chế độ họp hàng tháng với  GV để đánh giá, kiểm điểm, rút kinh nghiệm, bàn biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế, yếu kém trong tháng.

1.3. Tổ chức công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật 3 lần /năm học (1 lần kỳ I,01 lần đầu học kỳ 2 và trong dịp hè), tích hợp các nội dung vào các tiết dạy trong các môn học, với các nội dung như: Luật giáo dục năm 2005 và sửa đổi năm 2007, Điều lệ trường Tiểu học, Luật khiếu nại tố cáo, Luật phòng chống ma tuý, Luật ATGT đường bộ, tuyên truyền Luật viên chức, chế độ thâm niên nhà giáo, Luật trẻ em. Trường đã xây dựng tủ sách pháp luật. Số  sách  PL hiện có 21 cuốn, còn thiếu so với kế hoạch và quy định. Nhà trường  không có GV, HS vi phạm các tệ nạn XH và các quy chế thực hiện công tác giáo dục;

1.4. Tổ chức tốt phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" ở tất cả GV và học sinh. Nhà trường  đã xây dựng kế hoạch nội dung cụ thể và đã thực hiện được các việc làm như: xây dựng nội quy, quy chế và quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường; Tổ chức phát động triển khai phong trào giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; xây dựng các loại hình quỹ học bổng hỗ trợ, động viên các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tốt; kết quả đảm bảo 100% học sinh đến trường có đầy đủ sách vở, quần áo, các đồ dùng phục vụ cho việc học tập.

* Những hoạt động giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho HS do trường tổ chức: Tổ chức thi “Rung chuông vàng” các môn Văn hóa, ATGT,  thi trò chơi dân gian giữa học sinh các khối lớp, Thi lớp sạch, lớp đẹp, thi vẽ, nói giỏi Tiếng Anh, thi hát dân ca....

* Tổ chức các hoạt động GD NGLL: Tổ  chức đón Tết trung thu cho học sinh toàn

trường với hình thức  thi trang trí mâm cỗ đêm trung thu;  Tổ chức HĐNGLL chào mừng ngày 20/11; 22/12; 8/3; /26/3; mừng đảng, mừng xuân….
+ Số lần tổ chức cho HS tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử: 01 lần trong tháng 3 cho 68 HS xuất sắc. Có 16 em đã nhận được quà học sinh nghèo hiếu học của các tổ chức khuyến học và của nhà trường.

 + Nhà  trường đã thực hiện tốt công tác giáo dục môi trường; giáo dục trật tự an toàn giao thông, giáo dục dinh dưỡng, giáo dục quyền và bổn phận trẻ em theo hướng lồng ghép vào các môn học; chăm sóc sức khoẻ răng, miệng; phòng chống các bệnh về

mắt và các bệnh lây nhiễm đối với HS.

Tổ chức phong trào lao động trồng cây xanh trong sân trường, chú ý đến vệ sinh nhà vệ sinh, phổ biến các trò chơi dân gian, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ nhân dịp tết nguyên đán, thăm hỏi gia đình neo đơn, gia đình có công với cách mạng ở địa phương;

 Kết hợp chặt chẽ với Đoàn thanh niên xã, phụ huynh HS, đưa nghệ thuật sân khấu truyền thống, dân ca quan họ, chèo cổ, đàn bầu vào học các câu lạc bộ đảm bảo phù hợp với đối tượng học sinh. Tổng số tiết dạy: 25 tiết

1.5. Hiệu trưởng đã triển khai công tác thanh tra đến tận giáo viên ngay từ đầu năm học về kiểm tra nội bộ trường học. Từ đầu năm học đến nay lãnh đạo đã thanh tra được 21 GV và 3 nhân viên. Trong đó:

- Số GV được nhà trường kiểm tra toàn diện trong năm học: 09 người  Tỷ lệ:  32,4%.

+ Xếp loại Tốt:  4  GV;  Khá  4 GV;  Chưa đạt yêu cầu: 01 nhân viên kế toán

+ Số GV được Phòng GD&ĐT thanh tra: 12 GV; Tốt: 05 GV; Khá 07 GV;

+  Khảo sát:  277 HS:  110 điểm Giỏi  đạt 39.7 %; Khá  97 đạt tỉ lệ: 34,7%; 55 TB Tỉ lệ 19.9  %;  yếu 16 đạt tỉ lệ  5,8 %.

+ Số tiết dạy được dự giờ đánh giá trong năm học: 38 tiết  GV trong đó Tốt: 12 GV; Khá  19 GV; Đạt yêu cầu  7 GV.

* Tồn tại: Về HSSS chưa đúng theo quy định của TT 01, kĩ thuật trình bày văn bản của GV chưa thành thạo; nhiều KHCN của GV còn sơ sài, chưa có KH dài hơi cho các hoạt động trong năm, còn sao chép KH của nhà trường; GV sử dụng sách tham khảo, nghiệp vụ, DDDH  còn hạn chế; Một số GV chưa áp dụng các PPDH mới vào bài dạy còn hình thức, áp đặt và chưa khắc sâu KT cho HS, chưa phát huy sáng tạo, tự tìm tòi và chiếm lĩnh KT của HS;

        Qua thanh tra, kiểm tra, lãnh đạo nhà trường đã đánh giá được chất lượng giảng dạy của giáo viên, từ đó rút kinh nghiệm chỉ đạo tốt công tác chuyên môn so với yêu cầu nhiệm vụ năm học đề ra, đầu tư cho công tác đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng học tập, chú ý nhiều đến việc nâng cao chất lượng đại trà và xây dựng  phong trào bồi dưỡng  nâng cao tay nghề và PPGD cho đội ngũ GV;

+ Số GV đạt GVG cấp huyện chu kì 2012-2015:  11/28 GV  đạt tỷ lệ   35,7  %

+ Số GV đạt GVDG cấp trường năm học: 2012-2013: 20 GV đạt tỷ lệ  71,4  %

+ Số Đảng viên được kết nạp trong năm học 2012-2013: 01 GV và 02 đồng chí tham gia học lớp cảm tình Đảng.

1.6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học :
          Nhà trường đã tiếp tục có kế hoạch và đầu tư  trang thiết bị từ đầu năm học trong phong trào ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập,  mua sắm mới thêm 3 máy vi tính và  2 laptop, 02 máy Projector; Tất cả các tiết dạy thao giảng ở tổ và sinh hoạt

chuyên môn và các tiết thao giảng đều dạy giáo án điện tử bằng đèn chiếu Projector số tiết GAĐT dạy thao giảng là 102 tiết.

Số GV biết soạn bài và dạy bằng giáo án điện tử thành thạo: 9 tỷ lệ 28,1%
Số CBGV có hộp thư điện tử:  32/32  Tỷ lệ: 100 %
Nhà trường đã kết nối Internet lắp hệ thống mạng  Lan để GV có thể truy cập mạng

trên tất cả các lớp. Một số CBGV đã thực hiện gửi công văn đi, đến giữa nhà trường với Phòng và gửi các báo cáo  thực hiện qua kênh điều hành mạng Internet. Nhà trường đã lập được trang WEB riêng; trang Thông tin điện tử của nhà trường hoạt động tốt. Giáo viên đã sử dụng trang  WEB của trường để lấy thông tin cung cấp cho dạy các tiết học trên lớp.

        Tồn tại: việc ứng dụng CNTT cũng chỉ mới phát triển theo chiều rộng, chưa đi vào chiều sâu; một số cán bộ giáo viên chưa tự giác trong việc khai thác tài nguyên trên mạng và việc sử dụng các phần mềm trong quản lý và dạy học, sử dụng máy chiếu còn hạn chế, chưa thành thạo, chưa tự giác học tập nâng cao tay nghề phát triển, nâng cao về CNTT.

1.7. Thực hiện nghiêm túc chủ trương thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu, cửa quyền trong công tác giảng dạy và cuộc sống , quan hệ hàng ngày.

1.8. Trong năm học nhà trường đã phát động phong trào thi đua qua các đợt chào mừng các ngày lễ lớn: 20/11, 8/3, 26/3 thông qua các hình thức như: tổ chức GV đăng kí giờ dạy tốt, sáng kiến sáng tạo trong các hoạt động GD, công tác chủ nhiệm tốt nhằm nâng cao chất lượng, tuyên dương khen thưởng các cá nhân có thành tích nổi bật trong giảng dạy, chất lượng lớp nâng cao rõ rệt, Tiêu biểu là các đồng chí: Nguyễn Thị Lý, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Nguyễn Thị Xuân Ánh, Đỗ Thị Hiển, Lê Thị Dung,  Đỗ Thị Hồng Anh, Lê Thị Huệ, Nguyễn Thị Khoa, Nguyễn Thị Toan, Nguyễn Thị Khanh, Tạ Thị Ngàn.

* Tồn tại: vẫn còn một số GV chưa tự giác tích cực trong học tập nâng cao trình độ chuyên môn và kiến thức; chưa tích cực hưởng ứng các phong trào; Nhà trường chưa có hình thức kiên quyết đối với những đối tượng chậm tiến, trung bình chủ nghĩa.

2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục

A. Nhiệm vụ chung của cấp học

1.Nhà trường đã tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03- CT/TW của Bộ Chính trị về cuộc

vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, gắn với các phong trào thi đua của ngành; Chỉ thị 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục gắn với cuộc vận động Hai không;

2. Tổng kết 5 năm cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo;  Kết quả 100% CBGV đã tham gia học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và mỗi CBCC đăng ký một việc làm cụ thể để học tập và làm theo Bác; Tuyên dương các tấm gương tiêu biểu thực hiện tốt cuộc vận động; triển khai nhân rộng tấm gương GV điển hình trong thực hiện cuộc vận động.

3.  Tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức, lý tưởng, rèn kĩ năng sống cho HS thông qua các hoạt động ngoại khoá:  02 ngày cho học sinh toàn trường tham gia nhân ngày 20/11 và  26 tháng 3; 01 ngày cho HS đi dã ngoại thăm quan thắng cảnh.

 - Ngoài ra nhà trường còn chú trọng các hoạt động thực hành phù hợp với tâm lí lứa tuổi học sinh, truyền thống văn hóa, điều kiện về đội ngũ giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường. Tổ chức trò chơi dân gian thông qua các buổi ngoại khóa, giờ ra chơi và các tiết sinh hoạt cuối tuần; tuyên truyền các tấm gương người tốt, việc tốt, xây dựng mối quan hệ thầy trò thân thiện.

+ Tổ chức 12 câu lạc bộ với tổng số 175 em HS tham gia (câu lạc bộ cầu lông, đã bóng, cờ vua, bóng bàn, võ dân tộc, múa  hát dân ca, vẽ, năng khiếu môn Toán, Tiếng Việt, giao thông thông minh, Tiếng Anh trên mạng, Toán trên mạng);

4. Công tác khảo thí, kiểm định chất lượng và tự đánh giá được quan tâm sát sao, tổ chức khảo sát, kiểm tra nâng chất lượng thường xuyên  trong các tháng; GV thực hiện nghiêm túc việc ra đề thi và  chấm chữa bài; Hồ sơ tự đánh giá còn thiếu nhiều, việc lưu trữ hồ sơ của các năm học còn hạn chế;

B. Nhiệm vụ cụ thể:

            1. Về phát triển số lượng:
            1. 1. Đối với CBGV trong trường :
        - Tổng số CBGV : 32/ nữ 30,  GV: 28/ nữ 27.   Đạt chuẩn  28 ,  (TL  100%)  trong đó trên chuẩn:  25  (TL: 89,3  %)
 *Số GV chuyên: Anh văn: 02; Mỹ thuật: 02 và Âm Nhạc 02.
 * Số GV biết sử dụng Tin học:  28       
 * Số GV có máy vi tính: 32 GV           

*Số GV có nối mạng Internet: 32 GV
1.2.  Đối với học sinh :
        Duy trì sĩ số học sinh: 100%

- Tổng số lớp: 18 lớp    số HS:  378

- Số trẻ khuyết tật học hòa nhập: 14 em

- Số HS học ngoại ngữ: 11 lớp: 198 em 

Khối lớp

KHỐI 1

KHỐI 2

KHỐI 3

KHỐI 4

KHỐI 5

TỔNG CỘNG

Số lớp

4

3

4

3

4

18

Tổng số học sinh báo cáo đầu năm học

103(3)

76

75(3)

59(5)

65(3)

378(14)

Số học sinh chuyển đi

 

1

2

 

 

 

Số học sinh bỏ học

0

0

0

0

0

0

Số học sinh chuyển đến

1

1

 

1

 

 

Số lượng học sinh cuối kỳ II/nữ

104(3)

76

73(3)

60(5)

65(3)

378(14)

Tăng (+) Giảm(-)

+1

0

-2

+1

0

0

1.3 Chất lượng giáo dục:

* Học lực

+ HS xếp loại Giỏi:163 em, tỷ lệ: 43,1 %,  So chỉ tiêu tăng 3,1 %; vượt chỉ tiêu của ngành đề ra;
+ Khá: 167 em, tỷ lệ: 44,2 % So chỉ tiêu giảm 0,3 %
+ TB: 48em  tỷ lệ: 12,7%, So chỉ tiêu giảm: 3,4 %
+ Yếu: 0  em, tỷ lệ: 0 So năm học trước tăng 0,1%
+ Số HS ôn tập lại trong hè: 0  tỷ lệ:   %, So năm học trước: Giảm 0,15%

* Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ:   378 /378: tỷ lệ: 100 %;

* Kết quả các môn học đánh giá  bằng điểm số:

Môn học

Số lượng hs/nữ

Xếp loại

Ghi chú

Giỏi

Khá

T. Bình

yếu

 

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

LS

TL%

 

Tiếng Việt

378/196

186

49,2

158

41,8

34

9.0

0

0

 

Toán

378/196

240

63.5

114

30,2

24

6.3

0

0

 

Khoa học

125/61

59

47,2

49

39,2

17

13.6

0

0

 

Lsử-ĐLý

125/61

57

45,6

50

40

18

14,4

0

0

 

* So với cùng kì năm học trước:

Chất lượng đại trà học sinh khá giỏi các môn đều tăng vượt chỉ tiêu kế hoạch, TB, yếu  giảm

  • Kết quả tham gia phong trào mũi nhọn và học sinh năng khiếu:

* Giải HSG cấp trường các môn: GTTM, VHCD, ATGT, T.Anh, Tin học Tổng số 45 giải.

* giải cấp huyện: 27 giải,  hụt chỉ tiêu kế hoạch 03 giải

+ Giải toán trên internet: cấp huyện 3 giải (01 Nhất, 02 KK)

+ IOE trên internet 04 giải KK

+ Thi ATGT 04 giải (01 giải Nhì, 02 giải KK, 01 giải Nhì đồng đội)

+ Văn hay chữ đẹp 7 giải (04 giải 3, 03 giải KK)

+ Giai điệu tuổi hồng 01 giải Nhì đồng đội;

+  Môn văn hóa: 07 giải (01 ba, 06 KK)

*Giải cấp tỉnh: 03 giải đạt chỉ tiêu đề ra.       

+ Giai điệu tuổi hồng : 02 giải Nhì

+ Giải toán trên internet: 01 giải Ba

1.4. Thực hiện kế hoạch giáo dục :

         Nhà  trường thực hiện kế hoạch giáo dục đảm bảo theo qui định của Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) được coi trọng và GVCN  cũng như ban HĐGDNGLL tổ chức thực hiện tốt như thường xuyên tổ chức nói chuyện dưới cờ, tổ chức học tập dưới hình thức “Rung chuông vàng” cho HS khối 3,4,5;

+ Tổ chức thi học sinh giỏi cấp trường các môn: Văn hay chữ đẹp, ATGT, giải toán trên mạng, Tiếng Anh trên mạng 37 em đạt giải thi HSG cấp trường; Tổ chức thi Trang trí lớp sáng tạo và múa hát tập thể chào mừng các ngày lễ lớn;

+ Tổ chức phụ đạo cho HS yếu từ khối 1-5  với 2 môn Toán và Tiếng Việt. Nhà trừơng đã  thực hiện đúng theo hướng dẫn của BộGD&ĐT về tổ chức dạy 2 buổi / ngày. Chất lượng học tập các lớp ngày có nhiều tiến bộ. Giáo viên đã tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài học ngay tại lớp học.

+ Chú trọng nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng thực chất từ lớp 1 đến lớp 5 giảm tỉ lệ HS yếu, tăng chất lượng HS khá giỏi.

+ Ngay từ đầu năm học đã tổ chức phân luồng HS theo trình độ và tổ chức các lớp năng khiếu nhằm lựa chọn HS để bồi dưỡng và rèn luyện kĩ năng cho HS. Tổ chức đầu tư các lớp mũi nhọn từ khối 3- khối 5.

            Củng cố và duy trì thành tựu Phổ cập GDTH ĐĐT và xây dựng chuẩn quốc gia

3.1. Các biện pháp chỉ đạo của nhà trường:
  Ngay từ đầu năm học nhà trường đã có kế hoạch huy động duy trì sỹ số ,vận động 100% số trẻ trong độ tuổi đến trường và không có học sinh bỏ học

3.2. Kết quả đạt được về:
+ Đơn vị xã đã đạt phổ cập GDTH ĐĐT năm 2010:Mức độ 1 
+ Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 107/107 em; tỷ lệ:100 %
+ Số lượng và tỷ lệ trẻ 11 tuổi HT CTTH: 65/65 = 100% em
+ Biện pháp và kết quả giảm dần HS yếu kém: Ngay từ đầu năm học nhà trường cho giáo viên chủ nhiệm rà soát số HS yếu để tổ chức lập kế hoạch và thành lập lớp phụ đạo chung mỗi khối 1 lớp và học vào các buổi chiều. Mỗi GVCN có kế hoạch riêng để phụ đạo số HS yếu của lớp mình. 

3.3. Nhà trường đã tham mưu với địa phương, thống nhất trước hội nghị CB-GV và PHHS vận động các đoàn thể của địa phương cùng với phụ huynh hoàn thành các hạng mục công trình, xây dựng, bổ sung  CSVC để hoàn thành nhiệm vụ năm học,  chuẩn bị kế hoạch  xây  dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trong giai đoạn 2011-2015.

            Triển khai thực hiện việc tổ chức kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ

năng của chương trình và đổi mới PPDH; định hướng cho HS học tập nhẹ nhàng, trú trọng rèn luyện các kĩ năng tính toán, kĩ năng giao tiếp, áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống; tích hợp được các nội dung bảo vệ môi trường, kĩ năng sống cho học sinh qua các hình thức sinh hoạt chuyên môn, thao giảng minh hoạ chuyên đề.

3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

           3.1 Chương trình sách, thiết bị dạy học:

- Giáo viên thực hiện tốt chương trình của BGD ban hành, không cắt xén chương trình. Thời khóa biểu phân công khoa học, ổn định và  phù hợp với tâm sinh lý của từng khối lớp học. Đảm bảo đúng số tiết quy định của BGD&ĐT ban hành

  - BGH đã chỉ đạo cho GV  thực hiện dạy học đúng phân phối chương trình, đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng theo chỉ đạo của Bộ và Sở GD&ĐT. Đến cuối học kì II  không có giáo viên nào bị chậm hoặc thực hiện sai chương trình.

- Từ đầu năm nhà trường đã kiểm tra toàn bộ sách giáo khoa trong học sinh và kịp thời có biện pháp cho mượn sách giáo khoa đối với những em có hoàn cảnh khó khăn nên có 100% học sinh đủ sách giáo khoa để học.

- Tổng số sách các loại phục vụ GV và HS hiện có 2477 cuốn; trong đó có 1450 cuốn đã cũ, không sử dụng được; năm học 2012-2013 đầu tư mua thêm  SGK, SGV, STK và các tài liệu, đồ dùng dạy học cho GV giảng dạy, sách tham khảo bồi dưỡng học sinh giỏi, SGK Tin học, Tiếng Anh... tổng số là 255 cuốn;  trị giá 8 000 000  đồng…Nhà trường tiếp tục bổ sung nguồn sách cho thư viện để củng cố và duy trì tốt thư viện đạt chuẩn theo Quyết định 01 và  thư viện tiên tiến, nhân viên phụ trách thư viện đã thực hiện theo quy định giới thiệu sách theo chủ đề, thường xuyên mở cửa để phục vụ GV và HS mượn sách và đọc sách.  

- Nhà trường đã chỉ đạo cho GV dạy tiếng Anh và Tin học (chương trình môn tự chọn) từ lớp 3 đến lớp 5, thời lượng 2 – 4 tiết/tuần theo chương trình qui định. Đối với môn Tiếng Anh 10 năm (khối 3,4) giảng dạy theo bộ sách "Let's Learn English" quyển 1, 2, 3 của Nhà xuất bản Giáo dục; môn Tin học sử dụng các cuốn "Cùng học Tin học" quyển 1,  2,  3 của Nhà XB Giáo dục.  Các nguồn sách cung cấp của Phòng GD-ĐT được chuyển kịp thời về trường đã đưa vào sử  dụng tối đa.

 - Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức kiểm tra thực trạng thiết bị có kế hoạch mua sắm, bổ sung thiết bị dạy học đảm bảo đạt mức qui định của Bộ GD&ĐT; bố trí tủ đồ dùng dạy học ở các lớp học, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học; phát huy hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học;  sử dụng phần mềm dạy học, thiết bị dạy học điện tử đáp ứng yêu cầu của nội dung chương trình, sách giáo khoa và đổi mới phương pháp dạy học. Nhà trường đã tổ chức phong trào tự làm thiết bị, ĐDDH ở từng lớp để phục vụ các tiết dạy

Tổng số đồ dùng tự làm: 35  chiếc;  trong đó có 3 đồ dùng có giá trị sử dụng cao.      

 3. 2. Việc nâng cao chất lượng đội ngũ đã được quan tâm qua việc sinh hoạt các chuyên đề của các CBGV cốt cán đi tập huấn 04 lớp nghiệp vụ; 16 tiết SHCM cụm. 100% GV  đều tích cực trong việc đổi mới phương pháp học tập theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh trong quá trình học tập thông qua việc nghiên cứu tổ chức tốt các hoạt động day học của giáo viên trên lớp;  bồi dưỡng PPDH nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng HSG: 3  buổi; Bồi dưỡng thể thức văn bản: 01 buổi; Bồi dưỡng công tác tự đánh giá: 02 buổi; Rèn kỹ năng sống cho HS: 02 buổi; Tham quan học tập: 02 buổi; 10 buổi SHCM tổ khối;  Bồi dưỡng CNTT: 4 buổi;

3.3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, ứng dụng công nghệ thông tin và các phương pháp phù hợp để tạo hứng thú cho học sinh. Mỗi thầy  cô giáo có một sáng kiến  ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm vào đổi mới phương pháp dạy học.Tổ chức phát động, triển khai các phong trào thi đua học tốt (đăng ký thực hiện Tuần học tốt,  Giờ dạy tốt,  thi đua giành nhiều Hoa điểm tốt; tổ chức các sân chơi, cuộc thi trí tuệ với hình thức “Rung chuông vàng” ) cho học sinh.  Hướng dẫn tự học, tự rèn luyện đạo đức, lối sống, kỹ năng sống của học sinh trong gia đình và ở cộng đồng trong tất cả các tiết dạy.

            3.4. Quan tâm các chế độ chính sách, quyền lợi đảm bảo đạt yêu cầu cho  CBGVNV, tạo điều kiện cho 03 GV học nâng cao trình độ trên chuẩn.

4. Công tác xây dựng CSVC, xã hội hoá GD:

4.1. Về CSVC (tính đến thời điểm từ tháng 9/2012)Thực hiện kiên cố hóa trường lớp:  Số phòng học văn hoá: 18 /18 Tỷ lệ số phòng học 1/1 lớp;
+ Trong đó: Số phòng học kiên cố: 18 ; cấp 4: 0  Số phòng học xuống cấp:  0

+ Số phòng chức năng chưa đủ theo quy định Điều lệ trường TH: So với quy định còn thiếu 06 phòng (không đủ diện tích, còn ghép chung 02 phòng):  phòng Nghệ thuật, tin học, y tế học đường, thư viện, Hiệu phó, kế toán- văn phòng, phòng ngoại ngữ.

+ Diện tích khuôn viên:  5091,7 m2  Bình quân: 18,2 m2/HS;

+  Khu vệ sinh đạt chuẩn riêng cho GV, HS:   Chưa đủ

+ Số bộ bàn ghế đạt chuẩn: 150 bộ; Số bộ bàn ghế chưa đúng quy cách: 250 bộ

+ Số máy tính: 10 máy (trong đó 03 máy cũ từ năm học trước hỏng không sử dụng được)

+ Đường điện, hệ thống ánh sáng, quạt điện 18 phòng học và 6 phòng chức năng đã quá cũ, hỏng và lâu ngày, giá trị sử dụng thấp, không đủ ánh sáng theo quy định.

+ Phòng thư viện, phòng đồ dùng dùng chung, số SGK, STK, tài liệu đã cũ, thiết bị dạy học cơ bản cũ, hỏng không sử dụng được, hoặc giá trị sử dụng thấp; thiếu nhiều so với quy định (ước tính 75- 80%); Số SGK, Sách tham khảo, hướng dẫn....hiện có hơn 1000 cuốn, thiếu so yêu cầu trên 2000 cuốn. Tủ đựng sách và thiết bị đã cũ, hỏng 100% phải thay 8 chiếc so với yêu cầu.

+ Bàn ghế phòng họp một số đã hỏng, phải thay thế
           4.2.  Từ đầu năm học nhà  trường đã đầu tư kinh phí, làm công tác XHHGD để mua thêm 04 bộ máy tính và 2 laptop để phục vụ việc ứng dụng CNTT trong dạy và học trị giá 65 triệu  đồng

-  Lao động cải tạo cảnh quan môi trường, trồng cây, bồn hoa, xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, do phụ huynh – HS – Giáo viên ủng hộ hàng nghìn công;  làm mới mô hình phòng đọc ngoài trời, khu vui chơi cho HS tổng số 450 m2 tổng giá trị công trình lên tới trên 100 triệu đồng, nguồn kinh phí từ công tác XHHGD của phụ huynh HS, các doanh nghiệp, cá nhân ủng hộ.
- Nguồn nước sử dụng:  Giếng khoan nhờ của dân; lắp đặt, sửa chữa hệ thống nước sạch trị giá 1, 5 triệu đồng;

- Nước uống cho HS hằng ngày: đảm bảo thường xuyên  đầy đủ

* Sửa chữa, thay thế lắp đường điện và ánh sáng cho 24 phòng học và chức năng trị giá 15 triệu đ;

* Sửa chưã, ngăn phòng, thay thế các trấn song cửa sổ các phòng chức năng trị giá 15 triệu đồng ;

* Tổ chức thi trang trí lớp bằng hình thức XHHGD, tạo nên phong trào thi đua , sáng tạo trang trí sinh động  trong tập thể GV - HS và phụ huynh, tạo những không gian vui mắt, lớp học xanh gần gũi với thiên nhiên và vui chơi của HS. Tổng giá trị trong cuộc thi trang trí lên tới 25 triệu đồng.

* Làm mới các biểu bảng khẩu hiệu tổng giá trị: 5,5 triệu đồng  

* Tổng kinh phí mua sách, tài liệu tham khảo bổ sung thư viện: 4.5 triệu đồng. vận động học sinh, giáo viên ủng hộ cho thư viện được 250 cuốn sách

+ Kinh phí mua TBDH bổ sung:  1,2 triệu đồng.

+ Mua sắm thêm giường, tủ đựng tài liệu phòng Hiệu trưởng, phòng y tế trị giá 7,5 triệu đồng.  

* Tổng số kinh phí đầu tư xây dựng CSVC trong năm học 2012-2013:  240,5 triệu  đồng               
            4.3.  Công tác chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho HS:
- Bảo hiểm y tế đạt  71.7  %, Bảo hiểm thân thể đạt   92.8  %

- Số lần khám sức khỏe định kỳ trong năm học: 2 lần
- Bộ phận y tế trường học đã tổ chức tuyên truyền ngoại khóa về phòng chống các bệnh như bệnh tiêu chảy cấp, bệnh cong vẹo cột sống, bệnh sốt xuất huyết, bệnh sâu răng và phòng chống bệnh sâu răng, bệnh truyền nhiễm mùa hè, tẩy giun cho HS…

II/ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC:

1. Những kết quả đạt được:

- Nhà trường đã hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ trọng tâm của năm học là nâng cao chất lượng đại trà, có chuyển biến về chất lượng thực chất; các chỉ tiêu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Làm tốt công tác XHHGD: xây dựng phòng máy vi tính số lượng HS được học tin học tăng lên rõ rệt (tổng số 392 lượt HS giải Toán trên mạng; Tiếng Anh 109 lượt HS giải trên mạng; Giao thông thông minh 72 lượt em giải trên mạng; so với năm học trước tăng 2,7 lần); mô hình lớp học, phòng đọc sách ngoài trời, khu vui chơi giải trí cho HS có giá trị sử dụng cao; Bổ sung, sửa chữa hệ thống điện, ánh sáng các lớp học; tổ chức hiệu quả các hoạt động NGLL cho HS;  

- Chất lượng đội ngũ: đã có chuyển biến về PPGD, nâng cao trình độ chuyên môn. Việc xây dựng nền nếp dạy và học, thực hiện qui chế chuyên môn, củng cố và duy trì các phong trào mũi nhọn như giáo viên giỏi, soạn giảng giáo án vi tính, bài giảng điện tử; công tác phụ đạo, bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, hội họp ngày càng khoa học và hiệu quả hơn. Tinh thần đoàn kết, thống nhất, trách nhiệm được nâng lên rõ rệt. Trong năm học không có GV vi phạm quy chế CM, đơn thư khiếu kiện. BGH nhà trường đã tăng cường xây dựng  được mối đoàn kết nội bộ Đảng và đổi mới công tác quản lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Huy động được nhiều nguồn lực để đầu tư cho công tác giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học. Bổ sung cơ bản các trang thiết bị, đồ dùng dạy học, xây dựng môi trường học tập tốt cho HS.

- Tổ chức phong phú các hoạt động ngoại khóa rèn kỹ năng sống cho HS. Đã tổ chức được 9 buổi HĐNGGL, Số HS đạt học lực giỏi, được khen thưởng và đạt HSG các cấp: 210 em, số HS tiên tiến là 179 em.

* Kết quả chỉ tiêu đạt được đề nghị cấp trên công nhận các danh hiệu thi đua:

          -  Học sinh lên lớp thẳng:100 %( so chỉ tiêu phấn đấu đầu năm:tăng 0,2%)
          - Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình đạt 65/65: đạt TL 100%.
          -  Học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp huyện: 27 giải

          - Giáo viên đạt GVG cấp huyện: 11 GV đạt tỉ lệ 39,2% .
          -  Chi bộ đạt chi bộ TSVM tiêu biểu .
          -  Danh hiệu thi đua tập thể nhà trường đề nghị cấp trên công nhận: Tiên tiến cấp cơ sở                                                   

-  Danh hiệu thi đua công đoàn đề nghị công nhận : Công đoàn VMXS UBND

huyện khen.
          -  Liên đội đề nghị công nhận: Liên đội xuất sắc .
          -  Danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở  đề nghị công nhận : 03.
          -  Danh hiệu Giáo viên tiêu biểu đề nghị công nhận : 06.
          - Danh hiệu LĐTT đề nghị công nhận: 19.

2. Những hạn chế, yếu kém:
            - Về đội ngũ: Chưa có nhiều giáo viên nòng cốt để tham gia  bồi dưỡng

CNTT và PPGD cho đội ngũ giáo viên toàn trường. Các tiết dạy và học thực sự đổi mới phương pháp còn chưa nhiều, GV sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại còn ít. Trình độ CNTT của GV chưa đạt so với yêu cầu đề ra, nhiều GV chưa sử dụng thành thạo CNTT trong giảng dạy, áp dụng vào dạy học thấp: 0,2 % GV sử dụng thường xuyên.

- Công tác bồi dưỡng năng khiếu các môn văn hóa : GV dạy Bồi dưỡng học sinh giỏi chưa có bề dày kinh nghiệm về PPDH và trình độ kiến thức  hạn chế nên kết quả HSG môn văn hóa khối 5 cấp Huyện đạt thấp. Số lượng HS học tin học và GTTM còn thấp so với mặt bằng của huyện; Các câu lạc bộ TDTT hoạt động chưa thường xuyên, chưa đi vào chiều sâu;

            - Về CSVC: Công tác TV- TB chưa có hiệu quả nổi bật, số lượng GV – HS làm đồ dùng thấp; Chưa đủ các phòng chức năng, SGK, thiết bị đồ dùng dạy học theo quy định nên khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy và học. Còn tồn đọng số tiền làm sân bê tông từ năm học 2011-2012; Chưa hoàn thành nhà để xe cho HS; khu vực nhà vệ sinh  của HS chưa đạt tiêu chuẩn;
          - Kinh phí hoạt động của nhà trường eo hẹp không đủ để tổ chức nhiều hoạt động trong nhà trường.

          - Trường không có hiệu phó (học kì 2) nên các mặt quản lý hạn chế chưa được sát sao, kiên quyết, phần nào ảnh hưởng tới công tác chỉ đạo các phong trào dạy học.

3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.

a. Nguyên nhân:

- Lãnh đạo chưa kiên quyết chỉ đạo và xử lý một số hiện tượng trong việc thực hiện công

tác giảng dạy trong trường.
 - Một số giáo viên chưa mạnh dạn dạy theo PPDH mới, chưa tự chủ trong cải tiến nội dung

dạy học, còn phụ thuộc nhiều vào SGK. Chưa khoa học trong sắp xếp thời gian.

Trình độ CNTT của GV yếu, số GV chưa sử dụng CNTT đạt yêu cầu: 28,2 % TS GV

 toàn trường. Một số GV chưa tự giác trong các hoạt động tự học.

- Vận dụng PP bồi dưỡng  HSG còn nặng nề về số lượng, chưa đẩy mạnh chất lượng của

từng kiến thức cơ bản.

b. Bài học kinh nghiệm

         - Bám sát nhiệm vụ năm học của Sở, của phòng GD&ĐT để xây dựng kế hoạch năm học thật sát với tình hình cụ thể của nhà trường. Sắp xếp thời gian khoa học, kiểm tra các bộ phận được phân công chặt chẽ, đánh giá chất lượng hàng tháng, hàng kì thường xuyên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Triển khai các văn bản quy phạm về chuyên môn tới tận CB-GV-CNV ngay từ đầu năm học. Giao quyền tự chủ cho GV về nội dung, chương trình và hình thức dạy học. Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn SHCM thường xuyên với nội dung phong phú có hiệu quả. GV có  chuyển biến trong nhận thức và đã xác định được vai trò chủ đạo của người giáo viên trong quá trình dạy học; đã có ý thức học hỏi nâng cao tay nghề và PPDH mới;

- Tăng cường dự giờ, đánh giá tay nghề, chất lượng giảng dạy của GV. Khảo sát chất lượng đánh giá thực chất chất lượng học sinh trong từng tháng.

- Tăng cường BD CNTT cho GV hàng tuần, làm bài KT kiến thức về các môn: Toán, Tiếng Việt, Tin học.

- Xây dựng cá nhân điển hình tiên tiến trong các lĩnh vực và các cuộc vận động.

- Xây dựng chế tài cho các hoạt động nhằm khích lệ GV-HS học tập, giảng dạy có hiệu quả.

- Nghiêm khắc, cứng rắn trong xử lý các vi phạm về chuyên môn trong đội ngũ giáo viên. Áp dụng các quy chế đã ban hành thực hiện triệt để. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch câu lạc bộ một cách sát sao, kịp thời

   -  Chú trọng việc tổ chức các hoạt động NGLL để nâng cao giáo dục toàn diện cho học sinh. Tạo điều kiện để học sinh được tham gia các hoạt động khác ngoài hoạt động học tập trên lớp nhằm giúp các em có kỹ năng sống phù hợp với điều kiện của

Gia đình, lớp học, nhà trường và xã hội..

          -  Chỉ đạo Tổng phụ trách Đội có kế hoạch cụ thể cho hoạt động NGLL, các câu lạc bộ theo từng chủ điểm, từng tháng và chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt. Tổ chức tổng kết, động viên kịp thời sau mỗi đợt hoạt động.

           - Tiếp tục tham mưu với UBND về công tác bổ sung, xây dựng CSVC, thiết bị đồ dùng, thanh toán tồn đọng tiến tới hoàn thành xây dựng chuẩn quốc gia mức 2 trong giai đoạn 2011-2015.                        

     Qua một năm học thực hiện phấn đấu của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên và HS của trường TH Hoàng Ninh 1, cơ bản nhà trường đã đạt chỉ tiêu đề  ra, một số mặt hoàn thành vượt mức kế hoạch năm học. Trường đạt trường Tiên tiến cấp cơ sở.

                                                                                                        

                                                                                             HIỆU TRƯỞNG
 

 

 

                                                                                    Ngụy Thị Nga


Nhắn tin cho tác giả
Đỗ Văn Cảnh @ 16:24 15/07/2013
Số lượt xem: 320
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến

TRƯỜNG TIỂU HỌC NHA TRANG - THÁI NGUYÊN