Tài nguyên dạy học

Thời gian là "Vàng"

Từ Điển Anh-Việt

Dictionary:
Enter word:
© Cftanhiep Groups 2009

Danh ngôn Nhà giáo

Trà đạo

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Minh Thanh)
  • (Cao Thống Súy)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Cuộc sống quanh ta

    http://hamthuanbac.violet.vn/entry/show/entry_id/2781051

    picture picture picturepicturepicturepicturepicturepicturepicturepicturepicturepicturepicturepicturepicturepicture

    Danh ngôn mỗi ngày

    Quyết định Số: 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 04 năm 2000 Về việc ban hành Quy định về vệ sinh trường học

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Thống Suý (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:26' 21-11-2012
    Dung lượng: 68.5 KB
    Số lượt tải: 143
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ Y TẾ
    ––––
    Số: 1221/2000/QĐ-BYT
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ––––––––––––––––––––––––
    Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2000
    
    QUYẾT ĐỊNH
    Về việc ban hành Quy định về vệ sinh trường học.
    BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
    Căn cứ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 06 năm 1989;
    Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Y tế.
    Theo đề nghị của Vụ trưởng vụ Y tế dự phòng, Chánh thanh tra - Bộ Y tế.
    QUYẾT ĐỊNH:
    Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quyết định về vệ sinh trường học.
    Điều 2. Vụ Y tế phòng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.
    Điều 4. Các Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ y tế dự phòng, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ y tế, Cục trưởng Cục quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ THỨ TRƯỞNG (Đã ký)
    Nguyễn Văn Thưởng
    QUY ĐỊNH
    Về vệ sinh trường học
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT
    ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
    Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh về vệ sinh trường học bao gồm vệ sinh môi trường học tập; vệ sinh các phương tiện phục vụ học tập của trường học và vệ sinh nhà ở, nhà ăn ở các trường có học sinh nội trú, bán trú; quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý những trường hợp vi phạm.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng:
    Quy định này áp dụng đối với tất cả các trường phổ thông: trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
    Chương II YÊU CẦU VỆ SINH MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP
    Điều 3. Địa điểm xây dựng trường học.
    1. Trường học xây dựng ở nơi cao ráo, sạch sẽ, sáng sủa, yên tĩnh.
    2. Thuận tiện cho việc đi học của học sinh. Khoảng cách lớn nhất từ nhà tới trường để học sinh đi bộ trong thời gian từ 20 đến 30 phút. Cụ thể như sau:
    Học sinh trường tiểu học không phải đi xa quá 1000m.
    Học sinh trường trung học phổ thông c ơ sở không phải đi quá xa 1500m.
    Học sinh trường trung học phổ thông không phải đi quá xa 3000m.
    Riêng đối với miền núi, bán kính không quá 2000m đối với trường tiểu học hoặc 3000m đối với trường trung học cơ sở.
    3. Ở xa những nơi phát sinh ra các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn. Xa các bến xe, bến tàu, kho xăng dầu, bãi rác, chợ… xã các trục đường giao thông lớn, xa sông, suối và nghềnh hiểm trở.
    Điều 4. Hướng của trường (hướng cửa sổ chiếu sang chính của phòng học) là hướng Nam hoặc hướng Đông Nam.
    Điều 5. Diện tích khu trường.
    1. Trường phải đủ rộng để làm chỗ học, sân chơi, bãi tập và trồng cây xanh.
    2. Ở các vùng nông thôn, miền núi diện tích trung bình không dưới 10m2 cho một học sinh.
    3. Ở các thành phố, thị xã trung bình không dưới 6m2 cho một học sinh.
    Trong đó:
    Diện tích xây dựng các loại công trình chiếm 20% đến 30%.
    Diện tích để trồng cây xanh từ 20% đến 40%.
    Diện tích để làm sân chơi, bãi tập… từ 40% đến 50%.
    Điều 6. Sân trường phải bằng phẳng, rộng rãi, có rãnh thoát nước khi trời mưa. Sân được lát bằng gạch, láng xi măng hoặc nền chặt.
    Chương III YÊU CẦU VỀ VỆ SINH PHÒNG HỌC.
    Điều 7. Diện tích phòng học: Trung bình từ 1,10m2 đến 1,25m2 cho một học sinh. Kích thước phòng học: chiều dài không quá 8,5m, chiều rộng không quá 6,5m, chiều cao 3,6m.
    Điều 8. Thông gió thoáng khí.
    1. Phòng học được thông gió tự nhiên, đảm bảo mát mẻ về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
    2. Phòng học có hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt thông gió
     
    Gửi ý kiến
    print

    Game

    .***.

    CHÚC MỪNG NĂM HỌC MỚI 2012-2013

    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ THÀNH CÔNG - HẠNH PHÚC

    Đọc báo

    Gadgets powered by Google