Chuẩn hiệu trưởng Tiểu học
(Bài giảng chưa được thẩm định)
Sưu tầm
Trịnh Thanh Liêm (trang riêng)
20h:27' 01-10-2011
109.4 KB
131
Sưu tầm
Trịnh Thanh Liêm (trang riêng)
20h:27' 01-10-2011
109.4 KB
131
Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học
Giới thiệu phương pháp thu thập và sử dụng minh chứng, nguồn minh chứng trong đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường tiểu học theo Chuẩn
1
Các câu hỏi cần trả lời
1. Minh chứng / Hồ sơ minh chứng là gì ?
2. Vì sao cần có hồ sơ minh chứng ?
3. Làm thế nào để có hồ sơ minh chứng ?
4. Sử dụng hồ sơ minh chứng trong đánh giá HT theo Chuẩn như thế nào ?
2
Minh chứng là gì ?
Minh chứng: là các bằng chứng thể hiện mức độ đạt được của HT trong từng tiêu chí.
+ Có thể đo, đếm, quan sát được.
+ Số lượng minh chứng của mỗi tiêu chí không giống nhau, phụ thuộc vào nội dung của từng tiêu chí.
+ Đáng tin cậy; có giá trị; phù hợp
3
Hồ sơ minh chứng là gì ?
Là bộ Hồ sơ gồm các minh chứng về các mức độ đạt chuẩn theo 4 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí.
4
Vì sao cần phải có hồ sơ minh chứng ?
Đảm bảo đánh giá Hiệu trưởng theo nguyên tắc của Chuẩn:
+ Tính pháp lý
+ Tính tiên tiến
+ Tính thực tiễn và khả thi
+ Tính phát triển
5
Làm thế nào để có hồ sơ minh chứng ?
Bước 1: Thu thập thông tin và các bằng chứng liên quan đến các tiêu chí.
Bước 2: Sắp xếp các bằng chứng theo từng tiêu chí.
Bước 3: Lập bảng nguồn minh chứng và minh chứng
6
Cách sử dụng hồ sơ minh chứng
+ Chọn tiêu chí cần đánh giá
+ Đối chiếu các minh chứng có được với 3 mức (Trung bình, Khá, Xuất sắc)
+ Cho điểm tiêu chí vào phiếu đánh giá, xếp loại
+ Hồ sơ được HT lưu giữ và bổ sung hàng năm.
7
1. Một số quy định trong phân định các mức của tiêu chí
Tất cả các tiêu chí đều được đánh giá theo ba mức: Trung bình (5-6 điểm), Khá (7-8 điểm) và Xuất sắc (9-10 điểm). Mức trung bình phản ánh yêu cầu tối thiểu hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt về tiêu chí đó.
8
1. Một số quy định trong phân định các mức của tiêu chí
Mỗi mức cao hơn bao gồm các yêu cầu của mức thấp hơn liền kề cộng thêm một vài yêu cầu mới đối với mức đó. Việc phân biệt các mức cao, thấp dựa vào số lượng và chất lượng các hoạt động hiệu trưởng đã thực hiện.
9
1. Một số quy định trong phân định các mức của tiêu chí
Các mức độ được biểu đạt bởi các động từ hành động hoặc các trạng từ, tính từ trong bản hướng dẫn và được gọi là từ khóa (in nghiêng trong biểu đạt các mức).
10
2. Nguồn minh chứng và minh chứng
2.1. Nguồn minh chứng
Là tập hợp các loại hồ sơ, sổ sách, những tài liệu, tư liệu, hiện vật (như: hồ sơ quản lý nhà trường, các loại văn bằng chứng chỉ, các báo cáo tổng kết, …) mà từ đó có thể lấy ra các minh chứng.
11
2. Nguồn minh chứng và minh chứng
2.1. Nguồn minh chứng
Các nguồn minh chứng nói chung nằm trong các loại hồ sơ, sổ sách đã được quy định trong Điều lệ trường tiểu học, trong các văn bản pháp quy về quản lý giáo dục, quản lý cán bộ công chức, viên chức, … Cũng có những loại quy định thuộc hoạt động xã hội như trách nhiệm công dân, v.v…
12
2. Nguồn minh chứng và minh chứng
2.2. Minh chứng
Là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí.
13
2. Nguồn minh chứng và minh chứng
2.2. Minh chứng
Minh chứng được hiệu trưởng trường tiểu học tích lũy trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản lý và sẽ xuất trình khi cần chứng minh.
14
2. Nguồn minh chứng và minh chứng
2.2. Minh chứng
Những người tham gia đánh giá hiệu trưởng có thể xem xét các minh chứng để kiểm tra, xác nhận, chỉnh lý mức tự đánh giá của hiệu trưởng.
15
2. Nguồn minh chứng và minh chứng
2.2. Minh chứng
Minh chứng có thể là các bằng chứng cụ thể, song cũng có những loại minh chứng chỉ có dấu hiệu để chứng minh cho kết quả hoặc hành vi của hoạt động đó.
16
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
3.1. Mã hóa các nguồn minh chứng
Ví dụ: Trong Tiêu chí 1 “Phẩm chất chính trị” có nêu 4 nguồn minh chứng:
1. Những tài liệu, tư liệu, những đóng góp biểu hiện trách nhiệm đối với địa phương, đất nước và thế hệ trẻ.
2. Các nhận xét đánh giá của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội mà HT tham gia.
17
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
3.1. Mã hóa các nguồn minh chứng
3. Các danh hiệu thi đua, các thành tích được khen thưởng và được ghi nhận.
4. Hiện trạng phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm trong nhà trường.
Có thể mã hóa: 1.1; 1.2; 1.3; 1.4
18
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
3.2. Sử dụng minh chứng để đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí
Về nguyên tắc, để đánh giá mức độ đạt được của một tiêu chí, cần có minh chứng (bằng chứng) để chứng minh. Minh chứng được sử dụng để chứng minh cho mức độ năng lực tại thời điểm đánh giá.
19
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
3.2. Sử dụng minh chứng để đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí
Các mức độ đã được quy định: Trung bình, Khá, Xuất sắc hoặc Không đạt. Các mức độ này được ghi bằng điểm tương ứng vào cột “Điểm tiêu chí” của Phiếu đánh giá (Trung bình: 5 - 6; Khá: 7 - 8; Xuất sắc: 9 - 10; hoặc Không đạt: 0).
20
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
Khi đánh giá, cần chú ý một số yêu cầu sau:
- Phải xem xét đầy đủ và theo thứ tự: các yêu cầu của tiêu chí, các mức độ của tiêu chí và các minh chứng để chứng minh cho tiêu chí;
21
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
Khi đánh giá, cần chú ý một số yêu cầu sau:
- Về điểm số của tiêu chí, mỗi mức có khoảng của 2 điểm số, tùy theo từng trường hợp cụ thể để cho điểm của cận trên hay cận dưới;
22
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
Khi đánh giá, cần chú ý một số yêu cầu sau:
- Một minh chứng có thể sử dụng cho nhiều tiêu chí khác nhau khi minh chứng đó phù hợp với yêu cầu và mức độ của tiêu chí.
23
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
Khi xếp loại cần chú ý:
Xét mức độ cao nhất: Xuất sắc, nếu không đạt mức này thì xét xuống các mức tiếp theo;
Khi xếp vào một loại phải đảm bảo cả hai điều kiện: tổng số điểm của tất cả các tiêu chí và các mức điểm cần đạt của các tiêu chí thuộc loại đó.
24
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
Ví dụ:
Loại xuất sắc: Tổng số điểm từ 162 đến 180 và các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên;
25
26
27
28
3.3. Lập bảng nguồn minh chứng và minh chứng
29
3.4. Ghi kết quả đánh giá vào phiếu
30
3.4. Ghi kết quả đánh giá vào phiếu
Ghi các minh chứng
Ghi “Đánh giá chung”
1. Những điểm mạnh:
2. Những điểm yếu:
3. Hướng phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu:
31
Trao đổi
Những nội dung, thắc mắc, câu hỏi cần trao đổi xung quanh việc thu thập và sử dụng nguồn minh chứng, minh chứng trong đánh giá năng lực của hiệu trưởng theo Chuẩn
32
33
Giới thiệu phương pháp thu thập và sử dụng minh chứng, nguồn minh chứng trong đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường tiểu học theo Chuẩn
1
Các câu hỏi cần trả lời
1. Minh chứng / Hồ sơ minh chứng là gì ?
2. Vì sao cần có hồ sơ minh chứng ?
3. Làm thế nào để có hồ sơ minh chứng ?
4. Sử dụng hồ sơ minh chứng trong đánh giá HT theo Chuẩn như thế nào ?
2
Minh chứng là gì ?
Minh chứng: là các bằng chứng thể hiện mức độ đạt được của HT trong từng tiêu chí.
+ Có thể đo, đếm, quan sát được.
+ Số lượng minh chứng của mỗi tiêu chí không giống nhau, phụ thuộc vào nội dung của từng tiêu chí.
+ Đáng tin cậy; có giá trị; phù hợp
3
Hồ sơ minh chứng là gì ?
Là bộ Hồ sơ gồm các minh chứng về các mức độ đạt chuẩn theo 4 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí.
4
Vì sao cần phải có hồ sơ minh chứng ?
Đảm bảo đánh giá Hiệu trưởng theo nguyên tắc của Chuẩn:
+ Tính pháp lý
+ Tính tiên tiến
+ Tính thực tiễn và khả thi
+ Tính phát triển
5
Làm thế nào để có hồ sơ minh chứng ?
Bước 1: Thu thập thông tin và các bằng chứng liên quan đến các tiêu chí.
Bước 2: Sắp xếp các bằng chứng theo từng tiêu chí.
Bước 3: Lập bảng nguồn minh chứng và minh chứng
6
Cách sử dụng hồ sơ minh chứng
+ Chọn tiêu chí cần đánh giá
+ Đối chiếu các minh chứng có được với 3 mức (Trung bình, Khá, Xuất sắc)
+ Cho điểm tiêu chí vào phiếu đánh giá, xếp loại
+ Hồ sơ được HT lưu giữ và bổ sung hàng năm.
7
1. Một số quy định trong phân định các mức của tiêu chí
Tất cả các tiêu chí đều được đánh giá theo ba mức: Trung bình (5-6 điểm), Khá (7-8 điểm) và Xuất sắc (9-10 điểm). Mức trung bình phản ánh yêu cầu tối thiểu hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt về tiêu chí đó.
8
1. Một số quy định trong phân định các mức của tiêu chí
Mỗi mức cao hơn bao gồm các yêu cầu của mức thấp hơn liền kề cộng thêm một vài yêu cầu mới đối với mức đó. Việc phân biệt các mức cao, thấp dựa vào số lượng và chất lượng các hoạt động hiệu trưởng đã thực hiện.
9
1. Một số quy định trong phân định các mức của tiêu chí
Các mức độ được biểu đạt bởi các động từ hành động hoặc các trạng từ, tính từ trong bản hướng dẫn và được gọi là từ khóa (in nghiêng trong biểu đạt các mức).
10
2. Nguồn minh chứng và minh chứng
2.1. Nguồn minh chứng
Là tập hợp các loại hồ sơ, sổ sách, những tài liệu, tư liệu, hiện vật (như: hồ sơ quản lý nhà trường, các loại văn bằng chứng chỉ, các báo cáo tổng kết, …) mà từ đó có thể lấy ra các minh chứng.
11
2. Nguồn minh chứng và minh chứng
2.1. Nguồn minh chứng
Các nguồn minh chứng nói chung nằm trong các loại hồ sơ, sổ sách đã được quy định trong Điều lệ trường tiểu học, trong các văn bản pháp quy về quản lý giáo dục, quản lý cán bộ công chức, viên chức, … Cũng có những loại quy định thuộc hoạt động xã hội như trách nhiệm công dân, v.v…
12
2. Nguồn minh chứng và minh chứng
2.2. Minh chứng
Là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí.
13
2. Nguồn minh chứng và minh chứng
2.2. Minh chứng
Minh chứng được hiệu trưởng trường tiểu học tích lũy trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản lý và sẽ xuất trình khi cần chứng minh.
14
2. Nguồn minh chứng và minh chứng
2.2. Minh chứng
Những người tham gia đánh giá hiệu trưởng có thể xem xét các minh chứng để kiểm tra, xác nhận, chỉnh lý mức tự đánh giá của hiệu trưởng.
15
2. Nguồn minh chứng và minh chứng
2.2. Minh chứng
Minh chứng có thể là các bằng chứng cụ thể, song cũng có những loại minh chứng chỉ có dấu hiệu để chứng minh cho kết quả hoặc hành vi của hoạt động đó.
16
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
3.1. Mã hóa các nguồn minh chứng
Ví dụ: Trong Tiêu chí 1 “Phẩm chất chính trị” có nêu 4 nguồn minh chứng:
1. Những tài liệu, tư liệu, những đóng góp biểu hiện trách nhiệm đối với địa phương, đất nước và thế hệ trẻ.
2. Các nhận xét đánh giá của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội mà HT tham gia.
17
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
3.1. Mã hóa các nguồn minh chứng
3. Các danh hiệu thi đua, các thành tích được khen thưởng và được ghi nhận.
4. Hiện trạng phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm trong nhà trường.
Có thể mã hóa: 1.1; 1.2; 1.3; 1.4
18
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
3.2. Sử dụng minh chứng để đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí
Về nguyên tắc, để đánh giá mức độ đạt được của một tiêu chí, cần có minh chứng (bằng chứng) để chứng minh. Minh chứng được sử dụng để chứng minh cho mức độ năng lực tại thời điểm đánh giá.
19
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
3.2. Sử dụng minh chứng để đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí
Các mức độ đã được quy định: Trung bình, Khá, Xuất sắc hoặc Không đạt. Các mức độ này được ghi bằng điểm tương ứng vào cột “Điểm tiêu chí” của Phiếu đánh giá (Trung bình: 5 - 6; Khá: 7 - 8; Xuất sắc: 9 - 10; hoặc Không đạt: 0).
20
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
Khi đánh giá, cần chú ý một số yêu cầu sau:
- Phải xem xét đầy đủ và theo thứ tự: các yêu cầu của tiêu chí, các mức độ của tiêu chí và các minh chứng để chứng minh cho tiêu chí;
21
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
Khi đánh giá, cần chú ý một số yêu cầu sau:
- Về điểm số của tiêu chí, mỗi mức có khoảng của 2 điểm số, tùy theo từng trường hợp cụ thể để cho điểm của cận trên hay cận dưới;
22
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
Khi đánh giá, cần chú ý một số yêu cầu sau:
- Một minh chứng có thể sử dụng cho nhiều tiêu chí khác nhau khi minh chứng đó phù hợp với yêu cầu và mức độ của tiêu chí.
23
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
Khi xếp loại cần chú ý:
Xét mức độ cao nhất: Xuất sắc, nếu không đạt mức này thì xét xuống các mức tiếp theo;
Khi xếp vào một loại phải đảm bảo cả hai điều kiện: tổng số điểm của tất cả các tiêu chí và các mức điểm cần đạt của các tiêu chí thuộc loại đó.
24
3. Sử dụng nguồn minh chứng và các minh chứng trong đánh giá năng lực của HT theo Chuẩn
Ví dụ:
Loại xuất sắc: Tổng số điểm từ 162 đến 180 và các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên;
25
26
27
28
3.3. Lập bảng nguồn minh chứng và minh chứng
29
3.4. Ghi kết quả đánh giá vào phiếu
30
3.4. Ghi kết quả đánh giá vào phiếu
Ghi các minh chứng
Ghi “Đánh giá chung”
1. Những điểm mạnh:
2. Những điểm yếu:
3. Hướng phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu:
31
Trao đổi
Những nội dung, thắc mắc, câu hỏi cần trao đổi xung quanh việc thu thập và sử dụng nguồn minh chứng, minh chứng trong đánh giá năng lực của hiệu trưởng theo Chuẩn
32
33
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓