GIAI ĐIỆU TỔ QUỐC TÔI

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • ()
  • ( )

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của trường tiểu học An Lập - Sơn Động - Bắc Giang

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chuyên đề BDHSG: Dấu hiệu chia hết

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Luyện (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:58' 06-02-2012
    Dung lượng: 77.0 KB
    Số lượt tải: 147
    Số lượt thích: 0 người
    Phần 4: Dấu hiệu chia hết
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. Những số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2.
    2. Những số có tân cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
    3. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
    4. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
    5. Các số có hai chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.
    6. Các số có hai chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 25 thì chia hết cho 25.
    7. Các số có 3 chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 8 thì chia hết cho 8.
    8. Các số có 3 chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 125 thì chia hết cho 125.
    9. a chia hết cho m, b cũng chia hết cho m (m > 0) thì tổng a + b và hiệu a- b (a > b) cũng chia hết cho m.
    10. Cho một tổng có một số hạng chia cho m dư r (m > 0), các số hạng còn lại chia hết cho m thì tổng chia cho m cũng dư r.
    11. a chia cho m dư r, b chia cho m dư r thì (a - b) chia hết cho m ( m > 0).
    12. Trong một tích có một thừa số chia hết cho m thì tích đó chia hết cho m (m >0).
    13. Nếu a chia hết cho m đồng thời a cũng chia hết cho n (m, n > 0). Đồng thời m và n chỉ
    cùng chia hết cho 1 thì a chia hết cho tích m x n.
    Ví dụ: 18 chia hết cho 2 và 18 chia hết cho 9 (2 và 9 chỉ cùng chia hết cho 1) nên 18 chia hết cho tích 2 x 9.
    14. Nếu a chia cho m dư m - 1 (m > 1) thì a + 1 chia hết cho m.
    15. Nếu a chia cho m dư 1 thì a - 1 chia hết cho m (m > 1).
    II. Bài tập
    Bài 1: Từ 3 chữ số 0, 1, 2. Hãy viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 2.
    Bài 2: Viết tất cả các số chia hết cho 5 có 4 chữ số khác nhau từ 4 chữ số 0, 1, 2 , 5.
    Bài 3: Em hãy viết vào dấu * ở số 86* một chữ số để được số có 3 chữ số và là số:
    a) Chia hết cho 2
    b) chia hết cho 3
    
    c) Chia hết cho 5
    d) chia hết cho 9
    
    e) Chia hết cho cả 2 và 5
    g) Chia hết cho cả 3 và 9
    
    Bài 4: Hãy tìm các chữ số x, y sao cho chia hết cho 5 và 9.
    Bài 5: Tìm x, y để chia hết cho 3 và 5.
    Bài 6: Tìm x và y để số chia hết cho 2, 5 và 9.
    Bài 7: Tìm a và b để chia hết cho 36.
    Bài 8: Tìm tất cả các chữ số a và b để phân số là số tự nhiên.
    Bài 9: Tìm x để chia hết cho 3.
    Bài 10: Tìm a và b để số chia hết cho 9 và chia cho 5 dư 1.
    Bài 11: Tìm tất cả các số có 3 chữ số khác nhau biết:
    Bài 12: Cho số Hãy tìm x và y để được số có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 2, 3 và chia cho 5 dư 4.
    Bài 13: Cho Tìm x và y để A chia cho 2, 5 và 9 đều dư 1.
    Bài 14: Tìm một số có 4 chữ số chia hết cho 2, 3 và 5, biết rằng khi đổi vị trí các chữ số
    hàng đơn vị với hàng
     
    Gửi ý kiến
    print