Ảnh hoạt động

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tổ Hóa sinh Trường THCS Lý Tự Trọng Tam kỳ- Quảng Nam

    Chào mừng bạn đến với website tổ Hóa sinh Trường Trung học cơ sở Lý Tự Trọng.

    Tổ Hóa sinh chào mừng ngày Quân đội nhân dân Việt Nam

    Tiết 21. Định luật bảo toàn khối lượng

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Cô Phạm Thị Ánh Tuyết
    Người gửi: Trịnh Thị Kiều (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:46' 02-11-2012
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 0 người
    11/2/2012 1:48:09 PM
    1
    Chào mừng quí thầy cô cùng các em học sinh về tham dự tiết học hôm nay !
    Tổ Hóa Sinh
    Trường THCS Lý Tự Trọng
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Làm thế nào để nhận biết có phản ứng học học xảy ra?


    Muốn nhận biết phản ứng hóa học xảy ra: ta dựa vào dấu hiệu chất mới tạo thành (trạng thái, màu sắc, mùi, phát sáng, tỏa nhiệt,…)

    Số nguyên tử Oxi và số nguyên tử Hidro trước và sau phản ứng có thay đổi không?

    b) Khối lượng của các nguyên tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?
    Tiết 21:
    ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    I. Định luật bảo toàn khối lượng:
    + Đặt trên đĩa cân A 2 cốc: cốc 1 chứa dd bari clorua (BaCl2)và cốc 2 chứa dd Natri sunfat Na2SO4. Đặt quả cân lên đĩa cân B cho đến khi cân thăng bằng.
    Quan sát màu sắc, trạng thái của 2 dung dịch ở 2 cốc
    + Đổ hóa chất từ cốc 1 vào cốc 2, rồi lắc nhẹ cho 2 dd trộn lẫn vào nhau.
    * Hãy quan sát hiện tượng xảy ra trong cốc 2 và vị trí của kim cân?

    1.Như vậy có phản ứng hóa học xảy ra không ? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào ?
    2. Viết phương trình chữ của phản ứng ?
    3. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối lượng của các chất sản phẩm ?
    1/ Thí nghiệm:
    Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga, 1711 -1765) và La-voa-die (người Pháp, 1743 -1794) đã tiến hành độc lập với những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.
    Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    1.Thí nghiệm:
    Phương trình chữ của phản ứng:
    Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
    - N/xét: tổng khối lượng của các chất trước và sau phản ứng bằng nhau
    2/ Định luật:
    Trong một phản ứng hóa học: Tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia.
    H
    H
    H
    O
    H
    O
    * Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố như thế nào?
    Khối lượng của cácnguyên tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?
    * Ta có thể kết luận gì khối lượng các chất trong phản ứng?
    Trước phản ứng
    H
    O
    O
    H
    H
    H
    H
    H
    Trong phản ứng
    Sau phản ứng
    * Hãy xem lại diễn biến của phản ứng giữa khí Hydro và khí Oxi
    Tiết 21: ĐỊNH LUẬT B.TOÀN K. LƯỢNG
    I. Định luật bảo toàn khối lượng:
    Trong phản ứng hóa học:
    + Số nguyên tử của mỗi nguyên tố vẫn giữ nguyên.
    + Khối lượng của các nguyên tử không đổi.
    => Tổng khối lượng các chất được bảo toàn.
    3/ Giải thích định luật:
    1/ Thí nghiệm: (SGK)
    2/ Định luật: Trong một phản ứng hóa học: Tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia.
    Bariclorua(BaCl2) +Natrisunfat(Na2SO4) Bari sunfat(BaSO4) + Natri clorua(NaCl)
    - Giả sử có phản ứng giữa A và B tạo ra C và D
    PT : A + B  C + D
    - Trong đó: mA, mB, mC, mD lần lượt là khối lượng của các chất A, B, C, D.
    - Theo ĐLBTKL ta có công thức về khối lượng:
    mA+ mB = mC+ mD
    II -Áp dụng:
    Ta có : mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl

    Như vậy : Trong một phản ứng hóa học có (n) chất (chất tham gia và chất sản phẩm) biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
    PT : A + B  C + D
    Ta có: mA + mB = mC +mD
    =>mA= ( mC + mD) - mB

    PT : A + B  C
    Ta có: mA + mB = mC
    PT : A  B + C
    Ta có: mA = mB + mC
    Tiết 21: ĐỊNH LUẬT B.TOÀN K. LƯỢNG
    II. Áp dụng:
    1/ Công thức về khối lượng:
    mA + mB = mC + mD
    2/ Áp dụng: Trong một phản ứng có n chất (chất phản ứng và sản phẩm), nếu biết khối lượng của (n - 1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
    Bài tập1:
    1, Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, Biết khối lượng của Natri sunfat Na2SO4 là 14,2 gam, Khối lượng của các sản phẩm Bari sunfat BaSO4 là 23,3 gam, Natri Clorua NaCl là 11,7 gam.
    Hãy tính khối lượng của Bariclorua đã phản ứng ?
    Theo ĐLBTKLta có :
    mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
    => mBaCl2 = (mBaSO4 + mNaCl)- mNa2SO4
    = ( 23,3 + 11,7 ) – 14,2 = 20,8 g
    Vậy khối lượng của BaCl2 đã phản ứng là: 20.8 g
    Tiết 21: ĐỊNH LUẬT B.TOÀN K. LƯỢNG
    Khi đốt cháy 9 gam Magie trong khí Oxi thu được 15gam Magie Oxit (MgO).
    a/ Viết công thức về khối lượng của phản ứng?
    b/ Khối lượng của khí Oxi đã phản ứng?
    Bài tập 2
    a/ Công thức về khối lượng của phản ứng:
    mMg + mO2 = mMgO
    b/ Khối lượng khí Oxi cần dùng:
    mO2 = mMgO - mMg
    = 15 - 9 = 6 (g)
    Tiết 21: ĐỊNH LUẬT B.TOÀN K. LƯỢNG
    Trong một phản ứng hóa học:
    Khối lượng của các chất phản ứng lớn khối lượng của các sản phẩm.
    Tổng các chất sản phẩm bằng tổng các chát tham gia.
    Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng của một chất mới tạo ra.
    Tổng khối lượng các sản phẩm bằng tổng khối lượng củacác chất tham gia.
    Bài tập 3
    Tiết 21: ĐỊNH LUẬT B.TOÀN K. LƯỢNG
    Đốt cháy hết x gam Lưu huỳnh (S) trong không khí thu được y gam khí Lưu huỳnh đioxit (SO2). Hãy chọn kết quả nào là đúng sau đây?

    A. x = y B. x >y

    C. x < y D. x = 2y
    Bài tập 4
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    + Học bài và làm các bài tập: 1 – 3/ 54 SGK/
    + Chuẩn bị: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC.
    Đọc và tìm hiểu về:
    * Phương trình hóa học (PTHH) dùng để làm gì?
    * Cách lập PTHH.
    * Ý nghĩa của PTHH.
    Bài học đến đây kết thúc, xin chân thành cảm ơn quí thầy cô cùng các em học sinh!
     
    Gửi ý kiến