Ảnh hoạt động

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tổ Hóa sinh Trường THCS Lý Tự Trọng Tam kỳ- Quảng Nam

    Chào mừng bạn đến với website tổ Hóa sinh Trường Trung học cơ sở Lý Tự Trọng.

    Tổ Hóa sinh chào mừng ngày Quân đội nhân dân Việt Nam

    Tiết 49. Quần thể sinh vật

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Cô Trần Thị Thu Thủy
    Người gửi: Trịnh Thị Kiều (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:33' 18-09-2012
    Dung lượng: 10.4 MB
    Số lượt tải: 116
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP!
    MÔN SINH HỌC 9
    HỆ SINH THÁI
    CHƯƠNG II:
    Tiết 49
    * Những cá thể cùng loài sống cùng nhau có ý nghĩa gì?
    a. Quần tụ động vật giúp bảo vệ nhau chống lại sinh vật kí sinh
    b. Quần tụ thực vật giúp nhau chống lại bọ rầy
    c. Quần tụ thực vật giúp nhau chống lại gió bão.
    d. Quần tụ động vật giúp nhau săn thú lớn
    Quần thể chim cánh cụt
    Quần thể chim hồng hạc
    Quần thể chim cò
    Quần thể cây cơm nguội
    Tiết 49
    QUẦN THỂ SINH VẬT
    - Quần thể sinh vật gồm những cá thể cùng loài,cùng sống trong 1 khu vực nhất định, có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
    Quần thể sinh vật là gì?
    Tiết 49
    QUẦN THỂ SINH VẬT
    Quần thể sinh vật gồm những cá
    thể cùng loài, cùng sống trong một
    khu vực nhất định, có khả năng
    sinh sản để duy trì nòi giống .
    I. Thế nào là quần thể sinh vật:
    TT
    Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo, lợn rừng cùng sống trong rừng mưa nhiệt đới.
    Rừng thông nhựa phân bố tại vùng núi phía đông bắc Việt Nam
    Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi cùng sống trong một ao
    Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau
    Tập hợp các cá thể chuột đồng sống trên một cánh đồng…..
    Ví dụ
    QTSV
    K. phải QTSV
    X
    X
    X
    X
    X
    D?u hi?u nh?n bi?t qu?n th? l gỡ?
    + Cùng một loài.
    + Cùng sinh sống trong một không gian nhất định, vào một thời điểm nhất định.
    + Có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
    Dấu hiệu nhận biết của một quần thể:
    II.Những đặc trưng cơ bản của quần thể :
    1.Tỉ lệ giới tính:
    - Nghiên cứu thông tin SGK, cho biết:
    + Tỉ lệ giới tính là gì?
    + Tỉ lệ giới tính ở đa số động vật như thế nào?
    + Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì đối với quần thể sinh vật?
    Tỉ lệ giới tính ở lứa tuổi một số loài:
    Người: 50 / 50
    Vịt, Ngỗng: 60 / 40
    Gà,Dê,Hươu: Cá thể cái gấp 2-10 lần cá thể đực
    Ong,Mối: Cá thể đực gấp 2-10 lần cá thể cái
    II.Những đặc trưng cơ bản của quần thể :
    1.Tỉ lệ giới tính:
    - Nghiên cứu thông tin SGK, cho biết:
    + Tỉ lệ giới tính là gì?
    + Tỉ lệ giới tính ở đa số động vật như thế nào?
    + Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì đối với quần thể sinh vật?
    II.Những đặc trưng cơ bản của quần thể :
    1.Tỉ lệ giới tính:
    - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái.
    - Tỉ lệ giới tính cho thấy: Tiềm năng sinh sản của quần thể.
    - Tỉ lệ giới tính của động vật đa số là 1:1
    2.Thành phần nhóm tuổi
    II.Những đặc trưng cơ bản của quần thể :
    Nghiên cứu bảng 47.2 SGK trang 140
    Nhóm tuổi trước sinh sản
    Nhóm tuổi sinh sản
    Nhóm tuổi sau sinh sản
    Khả năng sinh sản của cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể
    Các cá thể lớn nhanh,do vậy nhóm nầy có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
    Các cá thể nầy không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng đến quần thể.
    2.Thành phần nhóm tuổi
    II.Những đặc trưng cơ bản của quần thể :
    - Nhóm tuổi trước sinh sản
    - Nhóm tuổi sinh sản
    - Nhóm tuổi sau sinh sản
    * Nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của quần thể.
    Người ta dùng cách nào để biểu diễn thành phần các nhóm tuổi?
    Chọn những từ, những cụm từ thích hợp điền vào ô trống:
    Các dạng tháp
    Phát triển
    Ổn định
    Giảm sút
    Chiều dài cạnh đáy
    Tỉ lệ sinh
    Số lượng cá thể biến đổi
    Rộng
    Cao
    Hẹp
    Tăng
    Trung bình
    Ổn định
    Thấp
    Vừa phải
    Giảm
    1
    2
    3
    6
    5
    9
    4
    8
    7
    * Xác định tháp tuổi của quần thể nai qua các số liệu sau:
    + Nhóm tuổi trước sinh sản: 95con/ha
    + Nhóm tuổi sinh sản : 30con/ha
    + Nhóm tuổi sau sinh sản : 5con/ha
    625 cây cơm nguội /ha
    2 con sâu/m2
    2 con chim ưng / 10km2
    30g tảo nâu/m3
    Các thông tin trên nói lên điều gì?
    - Mật độ quần thể là số lượng hoặc khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
    3. Mật độ quần thể:
    Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi.
    Mật độ sâu rau: 2 con/m2 ruộng rau.
    Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa.
    Mật độ tảo xoắn: 0,5 gam/m3 nước ao.
    - Chỉ số mật độ quần thể có thể thay đổi vì lý do gì?
    - Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
    - Phụ thuộc: Nguồn thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống của môi trường.
    - Phản ánh các mối quan hệ trong quần thể và có ảnh hưởng tới các đặc trưng khác.
    3. Mật độ quần thể:
    Các quần thể sinh vật trên có những đặc trưng cơ bản nào?
    - Trong các đặc trưng đó, đặc trưng nào là quan trọng nhất? Vì sao?
    * Mật độ quần thể là quan trọng nhất vì tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi đều phụ thuộc vào mật độ.
    III. Ảnh hưởng của môi trường đến quần thể sinh vật:

    - Khi thời tiết ấm áp và độ ẩm không khí
    cao số lượng muỗi nhiều hay ít? Vì sao?
    - Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa
    nào trong năm?
    - Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào mùa
    nào trong năm?
    - Sự thay đổi của môi trường ảnh hưởng như thế nào tới quần thể?
    - Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường thì trong quần thể có biến đổi gì?
    * Điều kiện sống môi trường thay đổi thay đổi số lượng cá thể của quần thể
    Mật độ
    Thời gian
    Số lượng cá thể của quần thể mức lớn nhất
    Số lượng cá thể của quần thể mức nhỏ nhất
    I
    II
    III
    IV
    .
    .
    .
    .
    Mức chuẩn
    * Mật độ quần thể điều chỉnh về quanh mức cân bằng: Cân bằng sinh học trong quần thể.
    .
    L

    T
    I

    G
    N

    C

    Á
    T
    H
    T
    T
    P
    I
    R

    N
    Đ
    Đ
    I
    M

    N
    T

    G
    M

    Ú
    S
    T

    H
    Q
    U
    H

    Q
    U


    H
    T
    N
    6
    5
    4
    7
    1
    2
    3
    TRò CHƠI Ô CHữ
    TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 7 CHỮ CÁI
    CÓ 12 CHỮ CÁI
    Đặc trưng giúp ta đánh giá tiềm năng sinh sản của quần thể
    CÓ 9 CHỮ CÁI
    Trong trường hợp bất lợi về thức ăn, chỗ ở... các sinh vật có mối quan hệ này
    CÓ 9 CHỮ CÁI
    Đây là dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể trong quần thể biến đổi theo hướng tăng lên
    CÓ 6 CHỮ CÁI
    Đây là một dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể của quần thể ít thay đổi
    CÓ 5 CHỮ CÁI
    Đặc trưng này cho biết số lượng, khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích
    CÓ 7 CHỮ CÁI
    Là một dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể trong quần thể biến đổi theo hướng giảm dần?
    CÓ 11 CHỮ CÁI
    Khi trời giá rét các sinh vật cùng loài quần tụ bên nhau. Chúng có mối quan hệ gì?
    I
    Í
    N
    H
    R
    A
    N
    H
    H

    N
    H

    R

    T
    N
    A
    T
    Học và trả lời câu hỏi 1,3 SGK.
    Hoàn thành bài tập 2
    (mục a, c)/SGK.
    Đọc trước bài: Quần thể người
    Hướng dẫn về nhà:
    Avatar

    SA KIN   PSK GIA NHẬP TRANG CHỦ NHÀ,  MỜI GIA NHẬP THÀNH VIÊN : http://sakin402.violet.vn/    VÀ GHÉ THĂM  TRƯỜNG THCS CÁT HIỆP: http://violet.vn/thcs-cathiep-binhdinh/  ĐỂ ĐÓNG GÓP BÀI GIẢNG - TƯ LIỆU - GIAO LƯU -THAM KHẢO

     
    Gửi ý kiến