Thư viện tài liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy tư liệu của thư viện thế nào?
    Rất phong phú
    Phong phú
    Bình thường
    Hơi ít
    Quá nghèo

    ĐỀ VÀ HDC MÔN HÓA HOC 9 KỲ THI HSG (2010-2011)

    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tiến
    Ngày gửi: 12h:46' 24-01-2011
    Dung lượng: 241.5 KB
    Số lượt tải: 141
    Số lượt thích: 0 người

    KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 HUYỆN QUẾ SƠN
    NĂM HỌC 2010 - 2011
    Môn: Hóa học
    Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
    
    

    ĐỀ CHÍNH THỨC - VÒNG I


    Bài 1: (3.5 điểm)
    a. Có 5 chất rắn: BaCl2 , Na2SO4 , CaCO3 , Na2CO3 , CaSO4.2H2O đựng trong 5 lọ riêng biệt mất nhãn. Hãy tự chọn 2 chất dùng làm thuốc thử để nhận biết các chất rắn đựng trong mỗi lọ.
    b. Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết 4 chất rắn : Na2O, Al2O3, Fe2O3, Al chứa trong các lọ riêng biệt mất nhãn.
    c. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Mg, Al, Fe, Cu.

    Bài 2: (2.0 điểm)
    Cho 27,4 gam Ba vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2 % thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.
    a. Tính thể tích khí A (ở đktc).
    b. Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
    c. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch C.

    Bài 3: (3.0 điểm)
    Nung 35,28 gam hỗn hợp A gồm FeS2 và FeCO3 trong một bình kín chứa lượng không khí (chứa 80% nitơ và 20% ôxi) vừa đủ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 43,008 lít khí B và chất rắn C là một ôxit sắt. Nung C trong ống sứ cho luồng khí CO đi qua cho đến khi khối lượng không đổi thì thu được 16,8 gam sắt.
    a. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.
    b. Cho khí B tác dụng hoàn toàn với ôxi (có xúc tác V2O5). Cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào 500ml dung dịch H2SO4 24,5% (d = 1,2 gam/ml). Tính nồng độ % của dung dịch H2SO4 sau cùng. Biết rằng các thể tích được đo ở đktc.

    Bài 4: (1.5 điểm)
    Hai hiđrôcacbon A, B đều ở trạng thái khí ở điều kiện thường, xác định công thức của chúng bằng kết quả của từng thí nghiệm sau:
    a. Một thể tích V của A cháy cần 2,5V khí ôxi.
    b. Trộn B với lượng không khí (chứa 80% nitơ và 20% ôxi) vừa đủ được V lít hỗn hợp khí. Đốt hỗn hợp khí, sau khi cho hơi nước ngưng tụ thì thu được thể tích khí là .
    (Biết rằng các thể tích trên được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).


    KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 HUYỆN QUẾ SƠN
    NĂM HỌC 2010 - 2011
    Môn: Hóa học
    Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
    
    


    HƯỚNG DẪN CHẤM - VÒNG I


    Bài 1: (3.5 điểm)
    - Hoà tan các chất trong nước dư, phân biệt hai nhóm chất:
    0,25
    
    - Nhóm 1 gồm các chất không tan: CaCO3 , CaSO4.2H2O. Dùng dd HCl nhận được các chất nhóm 1: CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + H2O + CO2
    0,25
    
    - Nhóm 2 gồm các chất tan là BaCl2 , Na2SO4 , Na2CO3 .
    - Dùng dd HCl nhận được Na2CO3.
    0,25
    
    - Dùng Na2CO3 mới tìm ; nhận được BaCl2 . Còn lại Na2SO4.
    Na2CO3 +2HCl ( 2NaCl + CO2 + H2O
    Na2CO3 + BaCl2 ( BaCO3 + 2NaCl
    0,25
    
    
    Lấy một ít mỗi chất rắn cho vào từng ống nghiệm chứa nước. Chất rắn nào tan là Na2O : Na2O + H2O  2NaOH
    0,25
    
    Lấy một ít mỗi chất rắn còn lại cho vào từng ống nghiệm chứa dung dịch NaOH thu được ở trên. Chất nào tan và có bọt khí thoát ra là Al .
    2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 
    0,25
    
    Chất nào chỉ tan là Al2O3
    Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O
    0,25
    
    Chất nào không tan là Fe2O3 .
    0,25
    
    
    Hoà tan hỗn hợp trong dd NaOH dư, Al tan theo phản ứng:
    2Al + 2NaOH + 2H2O ( 2NaAlO2 + 3H2
    - Lọc tách được Fe, Mg, Cu không tan
    0,25
    
    Thổi CO2 dư vào nước lọc:
    NaAlO2 + CO2 + 2H2O ( Al(OH)3 + NaHCO3
    - Lọc tách kết tủa Al(OH)3, nung đến khối lượng không đổi thu được Al2O3, điện phân nóng chảy thu được Al:
    2Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O
    2Al2O3  4Al + 3O2
    
     
    Gửi ý kiến
    print