Đồng hồ

LỊCH

Mời thầy cô cafe

Ảnh ngẫu nhiên

Danh ngôn

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên

    0 khách và 0 thành viên

    Từ điển


    Tra theo từ điển:



    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Trò chuyện

    liên kết website

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Mùa thi đến rùi - Xem cách thi cử thời @ nhé!

    Tài liệu dạy casiio

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Phú Phước (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:13' 08-11-2010
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 119
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG I: MỘT SỐ DẠNG TOÁN THI HỌC SINH GIỎI
    “GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ CASIO”
    Bắt đầu từ năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các cuộc thi cấp khu vực “Giải toán trên máy tính điện tử Casio”. Đội tuyển Phổ thông Trung học Cơ sở mỗi tỉnh gồm 5 thí sinh. Những thí sinh đạt giải được cộng điểm trong kỳ thi tốt nghiệp và được bảo lưu kết quả trong suốt cấp học. Đề thi gồm 10 bài (mỗi bài 5 điểm, tổng số điểm là 50 điểm) làm trong 150 phút.
    Quy định: Thí sinh tham dự chỉ được dùng một trong bốn loại máy tính (đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép sử dụng trong trường phổ thông) là Casio fx-220, Casio fx-500A, Casio fx-500 MS, Casio fx-570 MS.
    ( Yêu cầu các em trong đội tuyển của trường THCS Đồng Nai – Cát Tiên chỉ sử dụng máy Casio fx-500 MS, Casio fx-570 MS.
    ( Nếu không qui định gì thêm thì các kết quả trong các ví dụ và bài tập của tài liệu phải viết đủ 10 chữ số hiện trên màn hình máy tính.
    ( Các dạng toán sau đây có sử dụng tài liệu của TS.Tạ Duy Phượng – Viện toán học và một số bài tập được trích từ các đề thi (đề thi khu vực, đề thi các tỉnh, các huyện trong tỉnh Lâm Đồng) từ năm 1986 đến nay, từ tạp chí Toán học & tuổi trẻ, Toán học tuổi thơ 2.
    A. SỐ HỌC - ĐẠI SỐ - GIẢI TÍCH
    I. Dạng 1: KIỂM TRA KỸ NĂNG TÍNH TOÁN THỰC HÀNH
    Yêu cầu: Học sinh phải nắm kỹ các thao tác về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, căn thức, các phép toán về lượng giác, thời gian. Có kỹ năng vận dụng hợp lý, chính xác các biến nhớ của máy tính, hạn chế đến mức tối thiểu sai số khi sử dụng biến nhớ.
    Bài 1: (Thi khu vực, 2001) Tính:
    a.
    b.
    c.
    d.
    e.Tìm x biết:
    f. Tìm y biết:
    Bài 2: (Thi khu vực, 2002) Tính giá trị của x từ các phương trình sau:
    a.
    b.
    Bài 3: (Thi khu vực, 2001, đề dự bị)
    a. Tìm 12% của biết:

    b. Tính 2,5% của
    c. Tính 7,5% của
    d. Tìm x, nếu:
    Thực hiện các phép tính:
    e.
    f.
    g.
    h.
    i.
    k.
    Bài 4: (Thi khu vực 2003, đề dự bị) Tính:
    a.
    b.
    Bài 5: (Thi khu vực 2001)
    a. Hãy sắp xếp các số sau đây theo thứ tự tăng dần:
    b. Tính giá trị của biểu thức sau:
    c. Tính giá trị của biểu thức sau:
    Nhận xét: ( Dạng bài kiểm tra kỹ năng tính toán thực hành là dạng toán cơ bản nhất, khi tham gia vào đội tuyển bắt buộc các thí sinh phải tự trang bị cho mình khả năng giải dạng toán này. Trong các kỳ thi đa số là thí sinh làm tốt dạng bài này, tuy nhiên nên lưu ý vấn đề thiếu sót sau: Viết đáp số gần đúng một cách tùy tiện. Để tránh vấn đề này yêu cầu trước khi dùng máy tính để tính cần xem kỹ có thể biến đổi được không, khi sử dụng biến nhớ cần chia các cụm phép tính phù hợp để hạn chế số lần nhớ.
    Ví dụ: Tính T =
    Dùng máy tính trực tiếp cho kết quả là: 9,999999971 x 1026
    Biến đổi: T
    Dùng máy tính tính 999 999 999
    Vậy
    Như vậy thay vì kết qủa nhận được là một số nguyên thì thế trực tiếp vào máy tính ta nhận được kết quả là số dạng a.10n (sai số sau 10 chữ số của a).
    ( Trong các kỳ thi cấp tỉnh dạng bài này thường chiếm 40% - 60% số điểm, trong các kỳ thi cấp khu vực dạng này chiếm khoảng 20% - 40%.
    ( Trong dạng bài này thí sinh cần lưu ý: số thập phân vô hạn tuần hoàn (ví dụ: 0,(4); 0,1(24); 9,895862…; … thí sinh cần biết cách biến đổi các số này sang số thập phân đúng và làm việc với các số đúng đó.
    II. Dạng 2: ĐA THỨC
    Dạng 2.1. Tính giá trị của đa thức
    Bài toán: Tính
     
    Gửi ý kiến

    Download các phần mềm cần thiết cho máy tính

    Điểm nhạc mỗi tuần : Video Sad Angle - Hãy sống chậm để cảm nhận

    .