Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Slide0 Word-logo

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    HỎ ĐI

    TRANG CHỦ

    Chúng tôi luôn bên bạn
    Ghinhớ trang này

    Tra Từ Điển

    CHÀO MỪNG BẠN ĐÃ ĐẾN VỚI TRANG http://violet.vn/phugdth. CHÚC BẠN LUÔN VUI VẺ, HẠNH PHÚC VÀ CÓ MỘT NGÀY LÀM VIỆT THẬT HIỆU QUẢ.!!!

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CƠ CHẾ PHẢN ỨNG

    Nguồn:
    Người gửi: Lê Minh Phú (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:39' 19-07-2012
    Dung lượng: 700.9 KB
    Số lượt tải: 330
    Số lượt thích: 0 người
    CƠ CHẾ PHẢN ỨNG CỘNG

    I)Định nghĩa: Là phản ứng trong đó 2 phân tử (hoặc ion) kết hợp với nhau thành một phân tử (hoặc ion) mới.
    II) Phân loại
    Dựa vào đặc điểm của liên kết:
    Phản ứng cộng cacbon-cacbon
    Phản ứng cộng cacbon-oxy
    Dựa vào hướng biến đổi thành phần chất phản ứng và phân chia tác nhân phản ứng, ta có các phản ứng:
    Phản ứng cộng electrophin
    Phản ứng cộng nucleophin
    Phản ứng gốc
    1) Phản ứng cộng NUCLEOPHIN (AN)
    Nhận dạng phản ứng
    Chất phản ứng

    Tác nhân phản ứng

    Điều kiện phản ứng

    Xúc tác:

    
    
    Là andehit, xeton, axit, dẫn xuất, amin, nitrin. Các liên kết C=C cũng tham gia phản ứng này khi phân tử có nhóm thế hút electron mạnh

    
    *Nhiệt độ không cao

    * Dung môi phân cực

    
    + Axit: Xúc tác cho chất phản ứng
    + Bazơ: Xúc tác cho tác nhân

    
    b) Viết cơ chế : Phản ứng lưỡng phân tử, hai giai đoạn, sản phẩm trung gian là một oxanion.
    
    c) Ảnh hưởng chất phản ứng:
    Những hiệu ứng làm tăng độ phân cực của chất phản ứng làm tăng khả năng phản ứng và ngược lại.
    Khả năng phản ứng của nhóm C=X sẽ càng cao nếu d + ở cacbon càng lớn và điện tích âm ở trạng thái chuyển tiếp càng được giải toả. Như vậy, nhóm thế hút e ( CCl3, CF3,...) làm tăng khả năng phản ứng, trái lại nhóm đẩy e ( Me, Et,..) làm giảm khả năng phản ứng.
    
    d) Ảnh hưởng của tác nhân
    Tác nhân càng phân cực thì khả năng tham gia phản ứng càng tốt.
    Ảnh hưởng của xúc tác
    Xúc tác bằng bazơ: Bazơ làm giảm khả năng tham gia phản ứng của chất phản ứng nhưng làm tăng khả năng phản ứng của tác nhân.
    
    Xúc tác bằng axit: Axit làm giảm khả năng phản ứng của tác nhân nhưng làm tăng khả năng phản ứng của chất phản ứng
    

    Bình thường phản ứng cộng XY vào =O không có tính đặc thù lập thể vì sẽ tạo ra biến thể raxemic (OX)Y. Tuy nhiên nếu nhóm C=O nối với C thì sẽ ưu tiên tạo ra một đồng phân quang học không đối quang nào đó, theo quy tắc Cram: YX cộng vào nhóm C=O từ phía ít bị án ngữ không gian và ứng với trạng thái chuyển tiếp ổn định hơn.Tỷ lệ hai sản phẩm đồng phân phụ thuộc kích thước các nhóm thế trong hợp chất cacbonyl và tác nhân.
    II) Phản ứng cộng ELECTROPHIN (AE)
    Nhận dạng phản ứng
    Chất phản ứng
    Tác nhân
    Điều kiện phản ứng

    Xúc tác:

    
    Là những hợp chất chưa no có chứa liên kết bội, chủ yếu là anken và ankin.

    Là những tiểu phân có obitan trống ở dạng cation hay phân tử trung hoà.
    
    + Nhiệt độ không cao
    + Dung môi phân cực

    
    Axit Lewis
    
    2) Cách viết cơ chế : Phản ứng cộng AE gồm nhiều giai đoạn, quyết định tốc độ chung của phản ứng là giai đoạn cộng tiểu phân mang điện tích dương tạo thành sản phẩm trung gian R+. Trước khi tạo thành R+ có thể tạo thành phức pi giữa C = C với XY. Cơ chế Ae vào nối ba nói chung tương tự cơ chế AE vào nối đôi.

    



    3) Giản đồ năng lượng như sau:
    
    4) Khả năng phản ứng của chất phản ứng
    Chất phản ứng có mật độ điện tử của nối đôi (nối ba) lớn thì khả năng phản ứng càng cao.
    5) Tốc độ phản ứng quyết định ở giai đoạn tạo ra cacbocation, nếu R+ càng bền thì phản ứng xảy ra càng tốt. Như vậy nhóm thế đẩy e ở liên kết bội làm tăng khả năng phản ứng AE, nhóm hút e làm giảm khả năng phản ứng.
    
    6)Ảnh hưởng của tác nhân : Tác nhân càng phân cực thì khả năng tham gia phản ứng càng tốt.
    Ví dụ: HCl > HBr > CH3COOH > HOH
    Sản phẩm phản ứng AE
    Thực nghiệm cho thấy phản ứng AE tạo ra hỗn hợp sản phẩm, phù hợp với cơ chế nhiều giai đoạn. Phản ứng AE xảy ra theo hướng tạo cacbocation bền vững hơn ( Quy tắc Maccôpnhicop).
    
    

    8) Trường hợp không tuân theo qui tăc Maccopnhicop: =CH-A : A là nhóm hút e mạnh (N+R3, CF3, .
    
    Hydrat hoá gián tiếp: (qui tăc Hopman) AE (electrophin) : (Hydrobo hoá)
     
    9)Ảnh hưởng lập thể
    Các nguyên tử liên kết bội
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    TIN TỨC CÁC BÁO

    NGỰA PHI

    Câu đối tết

    http://phuoctienb.violet.vn/

    Người chim đẹp

    TRA CỨU VĂN BẢN