Phương pháp giải bài tập Sinh thái học

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tan Luom (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:46' 05-01-2012
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 535
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP SINH THÁI HỌC
I - TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1/ Tổng nhiệt hữu hiệu:
Tổng nhiệt hữu hiệu là hằng số nhiệt cần cho một chu kì phát triển của một động vật biến nhiệt.
Công thức: S = ( T – C ).D
S: Tổng nhiệt hữu hiệu T: Nhiệt độ môi trường
C: Ngưỡng nhiệt phát triển D: Thời gian phát triển
2/ Hiệu suất sinh thái:
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Công thức : eff = ( C i+1/Ci )*100 (đơn vị là %)
eff : Hiệu suất sinh thái
Ci : Bậc dinh dưỡng thứ i
C i+1: Bậc dinh dưỡng thứ i+1 ( sau C i)
II – BÀI TẬP VẬN DỤNG:
1/ Tổng nhiệt hữu hiệu:
BÀI TẬP 1: Trứng cá hồi bắt đầu phát ở 0oC. Nếu nhiệt độ tăng dần đến 2oC thì sau 205 trứng mới nở thành cá con.
a/ Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển từ trứng đến cá con.
b/ Nếu nhiệt độ là 5oC và 10oC thì mất bao nhiêu ngày.
c/ Tính tổng nhiệt hữu hiệu ở nhiệt độ 5oC và 10oC. Rút ra kết luận gì ?
d/ Tại sao gọi tổng nhiệt hữu hiệu là hằng số nhiệt ?
BÀI TẬP 2: Ở ruồi giấm có thời gian của chu kì sống (từ trứng đến ruồi trưởng thành) ở 250C là 10 ngày đêm, còn ở 180C là 17 ngày đêm.
a/ Xác định ngưỡng nhiệt phát triển của ruồi giấm ( C )
b/ Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho chu kì sống của ruồi giấm ( S )
c/ Xác định số thế hệ (hệ số trung bình) của ruồi giấm trong năm.
d/ Suy ra phạm vi ngưỡng nhiệt, chiều hướng tác động của nhiệt độ tới tốc độ phát triển và mối quan hệ biểu hiện ra sao ?
BÀI TẬP 3: Tổng nhiệt hữu hiệu cho các giai đoạn sống của sâu khoang ở Hà Nội như sau:
Trứng: 56 độ/ngày; Sâu: 311 độ/ngày; Nhộng: 188 độ/ngày; Bướm: 28,3 độ/ngày.
Biết nhiệt độ trung bình ở Hà Nội là 23,6oC. Ngưỡng nhiệt phát triển của sâu khoang cổ là 10oC.
a/ Xác định thời gian phát triển ở từng giai đoạn.
b/ Xác định số thế hệ trung bình của sâu khoang cổ trong một năm.
2/ Hiệu suất sinh thái:
BÀI TẬP 4: Một hệ sinh thái được năng lượng mặt trời cung cấp 106 kcal/m2/ngày. Chỉ có 2,5% năng lượng đó được dung trong quang hợp. Số năng lượng bị mất đi do hô hấp là 90%. Sinh vật tiêu thụ cấp 1 sử dụng được 25 kcal; Sinh vật tiêu thụ cấp 2 sử dụng được 2,5 kcal; Sinh vật tiêu thụ cấp 3 sử dụng được 0,5 kcal.
a/ Xác định sản lượng sinh vật toàn phần ở thực vật.
b/ Xác định sản lượng sinh vật tinh (thực tế) ở thực vật.
c/ Vẽ hình tháp sinh thái năng lượng.
d/ Tính hiệu suất sinh thái của các SVTT cấp 1,2,3.
BÀI TẬP 5: Lập sơ đồ hình tháp sinh thái năng lượng với số liệu như sau:
Sản lượng sinh vật thực SVTT bậc 1: 0,49 x 106 = kcal/ha/năm
Hiệu suất sinh thái SVTT bậc 1 là 3,5%
Hiệu suất sinh thái SVTT bậc 2 là 9,2%
BÀI TẬP 6: Ở một hệ sinh thái (đơn vị: Kcal/m2/ngày)
Sức sản xuất sơ cấp thô: 625
Số năng lượng bị mất đi do hô hấp ở SVSX:60%
Sản lượng sinh khối SVTT bậc 1 tạo ra:100
Sản lượng sinh vật thực ở SVTT bậc 1 là: 20
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và cấp 3 là 10%.
Năng lượng bị mất đi do hô hấp ở SVTT bậc 2 là: 90%.Tính:
a/ Sản lượng sinh vật thực ở SVTT bậc 2 ?
b/ Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng
BÀI TẬP 7: Trong một chuỗi thức ăn, sản lượng sinh vật toàn phần của SVTT bậc 1 là 2,4x104 Kcal. Hiệu suất sinh thái theo thứ tự của SVTT bậc 1, SVTT bậc 2, SVTT bậc 3 là 6,4%, 5%, 2,6%.
Tính sản lượng sinh vật toàn phần của các sinh vật còn lại.