Thông tin Phòng GD

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

TRA TỪ ĐIỂN


Chọn từ điển theo yêu cầu:


WEATHER FORECAST

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Vinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:48' 28-11-2011
    Dung lượng: 113.0 KB
    Số lượt tải: 382
    Số lượt thích: 0 người
    HƯỚNG DẪN
    LẬP HỒ SƠ VÀ GIỚI THIỆU MỘT SỐ MINH CHỨNG PHỤC VỤ CHO VIỆC ĐÁNH GIÁ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON THEO CHUẨN
    MỘT SỐ QUY ĐINH CHUNG KHI XÂY DỰNG MINH CHỨNG PHÂN ĐỊNH CÁC MỨC CỦA TIÊU CHÍ
    Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non được trình bày thành 4 tiêu chuẩn; mỗi tiêu chuẩn được cụ thể hóa thành một số tiêu chí ( từ 2 đến 9 tiêu chí, tùy nội dung của tiêu chuẩn). Mỗi tiêu chí có một tên ngắn gọn để dễ nhớ, kèm theo một số nội dung cô đọng chứa đựng những dấu hiệu cơ bản về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường mầm non. Tất cả các tiêu chí đều được đánh giá theo 3 mức: mức trung bình, mức khá và mức xuất sắc
    và nếu được đánh giá dưới mức trung bình là mức kém
    Mức trung bình phản ảnh yêu cầu tối thiểu hiệu trưởng trường MN phải đạt về tiêu chí đó. Mỗi mức cao hơn bao gồm các yêu cầu của mức thấp hôn liền kề cộng thêm một vài yêu cầu mới đối với mức đó. Việc phân biệt các mức cao, thấp dựa vào số lượng và chất lượng các hoạt động hiệu trưởng đã thực hiện. Tùy từng tiêu chí, phần minh chứng cho các mức độ đạt được của tiêu chí được thể hiện hoặc bằng số lượng hành động hoặc bằng chất lượng sản phẩm hoạt động của hiệu trưởng. Điều này được đánh giá bởi các động từ hành động hoặc các trạng từ, tính từ trong văn bản Chuẩn và được gọi là từ khóa (in nghiêng trong văn bản Hướng dẫn). Các chỉ báo này phải lượng hóa ở mức tối đa, nghĩa là các chỉ báo phải có khả năng đo được để người đánh giá hoặc người tự đánh giá đối chiếu mức độ trong mỗi tiêu chí .
    HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ, NỘI DUNG TIÊU CHÍ CỦA CHUẨN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON

    TIÊU CHUẨN I: PHẨM CHẤT CHÍNH TRỊ VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
    - Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị (3 yêu cầu)
    - Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp (4 yêu cầu)
    - Tiêu chí 3.Lối sống, tác phong (3 yêu cầu)
    - Tiêu chí 4.Giao tiếp ứng xử (4 yêu cầu)
    - Tiêu chí 5. Học tập bồi dưỡng (2 yêu cầu)

    TIÊU CHUẨN 2: NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
    Tiêu chí 6. Trình độ chuyên môn (4 yêu cầu)
    Tiêu chí 7. Nghiệp vụ sư phạm (3 yêu cầu)
    Tiêu chí 8: Khả năng tổ chức triển khai chương trình GDMN (3 yêu cầu)
    TIÊU CHUẨN 3: NĂNG LỰC QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON
    -Tiêu chí 9:Hiểu biết nghiệp vụ quản lý (2 yêu cầu)
    -Tiêu chí 10: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường (3 yêu cầu)
    -Tiêu chí 11. Quản lý tổ chức bộ máy CB-GV-NV nhà trường (3 yêu cầu)
    -Tiêu chí 12. Quản lý trẻ em của nhà trường (4 yêu cầu)
    -Tiêu chí 13. Quản lý hoạt động NDCS-GD trẻ (3 yêu cầu)
    -Tiêu chí 14. Quản lý tài chính, tài sản nhà trường (3 yêu cầu)
    -Tiêu chí 15. Quản lý hành chính và hệ thống thông tin (4 yêu cầu)
    -Tiêu chí 16. Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục (3 yêu cầu)
    -Tiêu chí 17. Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường (2 yêu cầu)
    TIÊU CHUẨN 4: NĂNG LỰC TỔ CHỨC PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH TRẺ VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI
    - Tiêu chí 18. Tổ chức phối hợp với gia đình trẻ (3 yêu cầu)
    - Tiêu chí 19. Phối hợp giữa nhà trường và địa phương (3 yêu cầu)
    MỘT SỐ ĐẶC THÙ CỦA GIÁO DỤC MẦM NON
    VÀ NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG
    Các nhiệm vụ quản lý của người hiệu trưởng trường mầm non.
    1.Hiệu trưởng trường mầm non có trách nhiệm tổ chức thực
    hiện các nhiệm vụ của trường mầm non được quy định trong
    Điều lệ trường mầm non.
    -Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong
    độ tuổi mầm non theo chương trình GDMN do Bộ trưởng Bộ Giáo
    dục và Đào tạo ban hành.
    - Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức hòa
    nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật.
    - Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi
    dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
    - Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
    - Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.
    - Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
    - Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
    - Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định.
    - Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
    2. Các nhiệm vụ cụ thể của hiệu trưởng trường mầm
    non theo quy định trong Điều lệ trường mầm non.
    - Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.
    - Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của hội đồng tường trình cấp có thẩm quyền quyết định.
    - Phân công,đánh giá, quản lý xếp loại, tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định.
    - Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường
    - Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá theo các nuội dung ND,CS,GD trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
    - Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, tham gia các hoạt động giáo dục theo số giờ quy định.
    - Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị- xã hội trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ.
    - Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường với cộng đồng.
    3. MỘT SỐ ĐẶC THÙ CỦA NGÀNH HỌC MẦM NON
    - Tổ chức nuôi trẻ ăn, ngủ tại trường theo tiêu chuẩn dinh dưỡng
    - Chế độ chăm sóc vệ sinh tỉ mỉ.
    - Chế độ chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy chuẩn ngành
    y tế quy định:.( Khám sức khỏe định kỳ , uống vacxin phòng
    chống bại liệt, sởi, uồng VitaminA, phòng chống SDD,
    phòng chống béo phì, phòng chống dịch bệnh.
    - Tổ chức các hoạt động GD trẻ
    - Tổ chức các hoạt động vui chơi
    -Thực hiện xã hội hóa rộng lớn
    -Trường MN quan hệ công tác lier6n quan đến nhiều ngành: Y tế, phụ nữ…

    - Môi trường lao động của trường MN khép kín thời gian trong ngày, không có giờ nghỉ, thời gian làm việc bình quân 10-12 tiếng.
    - Hàng năm CB- GV- NV bắt buộc phải khám sức khỏe định kỳ.
    Mọi thông tin về trẻ giáo viên trao đổi trực tiếp với phụ
    huynh.
    4.NHỮNG ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG .
    - Quản lý toàn diện mọi hoạt động của trẻ trong thời gian trẻ ở trường, do đó hiệu trường trường mầm non cần nắm vững các kiện thức về dinh dưỡng, y tế, tâm sinh lý trẻ. Hiệu trường phải thường xuyên có mặt tại trường.
    - Có mối quan hệ với nhiều ngành nghề khác nhau, môi trường làm việc đa số là nữ nên cần có sự mềm dẻo, có uy tín cao, có tâm huyết với nghề.
    - Thường xuyên quan tâm và làm tốt công tác XHHGD để tạo nhiều nguồn lực cho nhà trường phát triển.
    1.NGUỒN MINH CHỨNG.
    Nguồn minh chứng là tập hợp các loại hồ sơ, sổ sách, những tài liệu, tư liệu, hiện vật.
    (ví dụ: hồ sơ quản lý nhà trường, các loại văn bằng chứng chỉ, các báo cáo tổng kết, các giấy khen, bằng khen, bằng cấp, chứng chỉ các nhận xét của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, các kế hoạch thực hiện các mặt hoạt động của nhà trường, kế hoạch học tập, bồi dưỡng, sổ ghi chép rèn luyện của hiệu trưởng và kết quả thực hiện chuyên môn, quản lý trẻ em, các quyết định thành lập, tổ chức, bổ nhiệm các chức vụ…) mà từ đó có thể lấy ra các minh chứng.
    2. MINH CHỨNG.
    - Là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tương,
    nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách
    quan mức đạt được của tiêu chí.
    - Minh chứng được hiệu trưởng tích lũy trong quá trình
    thực hiện các nhiệm vụ quản lý và xuất trình khi cần
    chứng minh về mức độ đạt được của một tiêu chí nào
    đó. Những người tham gia đánh giá hiệu trưởng có thể
    xem xét các minh chứng để kiểm tra, xác nhận, chỉnh lý
    mức tự đánh giá của hiệu trưởng.
    - Trong hoạt động quản lý giáo dục, minh chứng có thể
    là các bằng chứng cụ thể, song cũng có những loại
    minh chứng chỉ có dấu hiệu để chứng minh cho kết quả
    hoặc hành vi của hoạt động đó.
    Ví dụ: Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp, ở mức xuất sắc có 4 yêu cầu:
    *.Mức xuất sắc:
    - Phát huy tốt phẩm chất, danh dự và uy tín của nhà giáo.
    - Luôn tận tâm và có trách nhiệm cao trong công tác quản lý.
    - Có sáng tạo để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; kết quả hoạt động của nhà trường được nâng cao rõ rệt;
    - Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và cộng đồng tín nhiệm cao.
    Khi minh chứng cho các yêu cầu: Phát huy tốt..; Luôn tận tâm…; có tín nhiệm cao có thể là các bằng chứng cụ thể, song có rất nhiều dấu hiệu để chứng minh( luôn tận tâm được thể hiện bằng các hành vi thường xuyên, không phải một lần); các dấu hiệu này chỉ có tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên thừa nhận.
    - Nếu cuối năm được bầu đạt danh hiệu “ Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” thì điều đó có thể đảm bảo đạt được các yêu cầu của Tiêu chí 2 ở mức xuất sắc.
    Minh chứng có thể là các bằng chứng, là các tài liệu về nội dung tư vấn cho giáo viên được lưu lại. Song, có những cuộc tư vấn cho giáo viên chỉ bằng những trao đổi về chuyên môn, về phương pháp giáo dục…không được ghi lưu lại, nhưng được giáo viên công nhận.
    3 TỪ KHÓA
    Là dấu hiệu để phân biệt sự khác nhau giữa các mức đánh giá của mỗi tiêu chí.
    Để có thể phân biệt sự khác biệt giữa các mức đánh giá theo mỗi tiêu chí một cách rõ ràng, cần dựa vào các từ khóa được thể hiện trong phụ lục được in nghiêng. Các từ in nghiêng ở các mức (trung bình, khá, xuất sắc) chỉ rõ sự chênh lệch về mức độ khác nhau. Như vậy có thể thấy chữ in nghiêng hoặc in đậm thể hiện mức độ khác biệt giữa mức đang đề cập tới với các mức đã nêu trước.
    Để có nguồn minh chứng xác thực, cần nghiên cứu kỹ các nội dung nguồn minh chứng (tham khảo trong phụ lục 1 đính kèm công văn số 3619)

    Ví dụ: Tiêu chí 4. Giao tiếp và ứng xử quy định
    - Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng
    với trẻ; gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng
    và giúp đỡ cán bộ , giáo viên, nhân viên;
    - Hợp tác và tôn trọng cha mẹ trẻ;
    - Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh.
    *.Mức trung bình: Thực hiện
    - Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh;
    - Thân thiện, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng, đoàn kết, hợp tác, cộng tác, biết giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
    - Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh.
    - Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh.
    Mức khá: Vận động mọi người thực hiện
    - Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh.
    - Thân thiện, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng, đoàn kết, hợp tác, cộng tác, biết giúp đỡ cán bộ , giáo viên, nhân viên.
    - Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh.
    - Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh.
    Mức xuất sắc: Tạo điều kiện để mọi người thực hiện
    - Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng học sinh.
    - Thân thiện, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng, đoàn kết, hợp tác, cộng tác, biết giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
    - Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh.
    - Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh.
    4. MÃ HÓA NGUỒN MINH CHỨNG:
    - Để thuận tiện cho việc ghi vào phiếu đánh giá và trích dẫn minh chứng khi đánh giá, cần mã hóa nguồn minh chứng:
    Ví dụ: Trong tiêu chí 1 “Phẩm chất chính trị” có nêu 5 nguồn minh chứng, có thể mã hóa: 1.1;1.2;1.3;1.4;1.5; có nghĩa là: chỉ số đầu là số thứ tự của tiêu chí, chỉ số thứ hai là số thứ tự của nguồn minh chứng trong tiêu chí.
    - Tương tự trong tiêu chí 10 “ Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường” có nêu 3 nguồn minh chứng, có thể mã hóa: 10.1;10.2;10.3;
    5. SỬ DỤNG MINH CHỨNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT ĐƯỢC CỦA TIÊU CHÍ:
    Về nguyên tắc, để đánh giá mức độ đạt được của một tiêu chí cần có minh chứng để chứng minh. Minh chứng được sử dụng để chứng minh cho mức độ năng lực tại thời điểm đánh giá. Các mức độ đã được quy định: Trung bình; Khá; Xuất sắc hoặc không đạt. Các mức độ này được ghi bằng điểm tương ứng vào cột “ Điểm tiêu chí” của phiếu đánh giá (Trung bình: 5-6; Khá: 7-8; Xuất sắc: 9-10; hoặc không đạt: 0)
    Khi đánh giá, cần chú ý một số yêu cầu sau:
    - Phải xem xét đầy đủ và theo thứ tự các yêu cầu của tiêu chí, các mức độ của tiêu chí và các minh chứng để chứng minh cho tiêu chí.
    - Xét mức độ cao nhất: Xuất sắc, nếu không đạt mức độ này thì xuống các mức tiếp theo.
    - Về điểm số của tiêu chí, mỗi mức có khoảng của 2 điểm số, tùy theo từng trường hợp cụ thể để cho điểm cận trên hay cận dưới.
    - Một minh chứng có thể sử dụng cho nhiều tiêu chí khác nhau khi minh chứng đó phù hợp phù hợp với yêu cầu và mức độ của tiêu chí.
    Ví dụ:
    Khi đánh giá Tiêu chí 1 “ Phẩm chất chính trị” có 4 yêu cầu, trong đó có yêu cầu d là Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm có nguồn minh chứng 1.4 “Hiên trạng phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm trong nhà trường” Qua đợt thanh tra Phòng GD&ĐT đã có kết luận “Trong đợt tổ chức kỷ niệm 30 năm thành lập trường đã để xảy ra tình trạng lãng phí”. Như vậy, bản thân hiệu trưởng không lãng phí, nhưng đã để xảy ra lãng phí trong nhà trường. Vậy tiêu chí này không thể đạt được Mức Xuất sắc.
    Ngoài ra, điểm của tiêu chí còn phụ thuộc vào các yêu cầu khác ví dụ: ở mức khá yêu cầu là “Có biện pháp phòng chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí và mang lại kết quả”, nhưng trên thực tế hiệu trưởng có biện pháp nhưng không có kết quả, đã để xảy ra lãng phí nên cũng không đạt được Mức khá và chỉ đạt Mức trung bình 5-6 điểm. Minh chứng sẽ ghi như sau: 1.4 để xảy ra lãng phí
    - Tương tự khi đánh giá Tiêu chí 5 “ Học tập, bồi dưỡng”, để đạt được mức Xuất sắc, cần đạt được cả hai yêu cầu: “ Thực hiện có kết quả tốt kế hoạch học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện…”.; “ Tư vấn và tạo điều kiện cho CB,GV,NV học tập bồi dưỡng mang lại các kết quả tốt”. Để chứng minh cho mức độ này, có thể nêu minh chứng: 5.3: Đạt xuất sắc trong kết quả bồi dưỡng đào tạo; 5.5: 100% số GV được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và đều đạt kết quả tốt.
    - Đánh giá tiêu chí 10, có 3 nguồn minh chứng: 10.1;10.2;10.3; trong đó 10.1: bản quy hoạch của nhà trường có đầy đủ nội dung và đã thực hiện có kết quả tốt một số hoạt động10.2: Có đầy đủ các loại kế hoạch hoạt động của nhà trường.Có văn bản góp ý và tham gia xây dựng của các bên liên quan;10.3: Kết quả thực hiện kế hoạch được đánh giá xuất sắc.(Tiêu chí 10 đạt mức xuất sắc : 10 điểm)
    6. LẬP BẢNG GHI NGUỒN MINH CHỨNG VÀ MINH CHỨNG:
    Để thuận tiện cho việc đánh giá, cần lập bảng ghi mã hóa nguồn minh chứng và ghi các minh chứng sử dụng cho đánh giá. Với các ví dụ nêu trên, có thể đưa vào nội dung của bảng như sau:
    Ghi chú: K (*) Là những minh chứng khác
    Ngoài các nguồn minh chứng nêu trong phụ lục của công văn hướng dẫn, khi đánh giá, hiệu trưởng có thể xuất trình các minh chứng khác, song minh chứng phải đảm bảo độ tin cậy và khách quan.
    7. THỰC HÀNH TÌM MINH CHỨNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MN:
    Xem tài liệu hướng dẫn.
    XIN CÁM ƠN
    ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print