Tài nguyên dạy học

Nghe nhạc

Ảnh ngẫu nhiên

IMG_00144.jpg Baner_Tet_1.swf Cam_on_2012.swf Chuc_mung_2010.swf Chucmunggiangsinh_H.swf CanhDan.swf Hoa_no.flv Sample11.swf 0.tuy_co_lien_ket.swf 0.chao_co_nhac.swf

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Như)

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chuên đề giáo dục tài nguyên Biển, Đảo

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Văn Như (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:49' 06-12-2012
    Dung lượng: 9.4 MB
    Số lượt tải: 46
    Số lượt thích: 0 người

    TẬP HUẤN
    CHUYÊN ĐỀ
    GIÁO DỤC, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO
    Ở CẤP TIỂU HỌC

    Yêu cầu:
    - Trình bày những nét khái quát về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo (TNMTBĐ) Việt Nam.
    - Phân tích nội dung chương trình, sách giáo khoa của một số môn học (5 môn học), từ đó xác định được các bài học có khả năng tích hợp nội dung giáo dục TNMTBĐ.
    Thiết kế KHBH(soạn bài) và dạy học theo hướng tích hợp giáo dục TNMTBĐ.
    - Liệt kê được các hình thức tổ chức (HTTC) các hoạt động GDNGLL có nội dung giáo dục TNMTBĐ Việt Nam.
    - Tổ chức được các HĐGDNGLL có nội dung giáo dục TNMTBĐ Việt Nam phù hợp với đặc điểm của địa phương.
    NỘI DUNG CHÍNH
    Biển, hải đảo Việt Nam
    Khái quát dạy học tích hợp giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trong một số môn học
    Địa chỉ giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trong các môn học










    Nội dung 1:
    BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
    1. Nêu quan niệm về:
    Biển
    Đảo
    Quần đảo
    Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa

    Thảo luận
    Biển
    Biển là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới, nằm sát các đại lục và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài bởi hệ thống đảo và bán đảo, và ở phía trong bởi bờ đại lục (còn gọi là bờ biển).
    (Thủy vực là một vùng trũng bất kỳ trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên, bất kể nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn, với hình thái với quy mô khác nhau.
    Đại dương thế giới chiếm 70,8% diện tích bề mặt Trái Đất
    Đại dương thế giới có 4 đại dương, nối thông với nhau
    180 triệu km2
    93 triệu km2
    76 triệu km2
    13 triệu km2
    Biển
    Theo Công ước của Liên Hợp quốc về Luật biển năm 1982, một nước ven biển có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
    Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
    Đường cơ sở Đường cơ sở là ranh giới phía trong của lãnh hải và ranh giới phía ngoài của nội thủy dùng để tính chiều rộng của các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyến quốc gia
    + Phương pháp tính đường cơ sở thông thường
    Cách xác định: Quốc gia ven biển sẽ chọn một ngày, tháng, năm khi ngấn nước thủy triều xuống thấp nhất dọc bờ biển. Dựa vào các điểm, tọa độ đã thể hiện tại ngấn nước thủy triều vào thời điểm đó, quốc gia ven biển sẽ tuyên bố đường cơ sở của quốc gia mình.
    Đường cơ sở gồm: Đường cơ sở thông thường và đường cơ sở thẳng.
    + Phương pháp tính đường cơ sở thẳng
    Đường cơ sở thẳng là đường thẳng gãy khúc được xác định bằng cách nối các điểm nhô ra xa nhất của các đảo ven bờ, của các mũi, các đỉnh chạy dọc theo chiều hướng chung của bờ biển lại với nhau thành đường cơ sở để tính chiều rộng của lãnh hải.

    Sơ đồ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam
    Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
    Nội thủy: là toàn bộ vùng nước tiếp giáp với bờ biển và nằm phía trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải. Tại nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như đối với lãnh thổ đất liền của mình.
    Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
    Lãnh hải: là vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở. Theo điều 3 của Công ước Luật Biển năm 1982 thì chiều rộng tối đa của lãnh hải là 12 hải lý.
    Lãnh hải thừa nhận quyền “qua lại không gây hại” của tàu thuyền nước ngoài.
    Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
    Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và sát với lãnh hải. Chiều rộng của vùng tiếp giáp lãnh hải cũng không quá 12 hải lý.
    Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
    Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng biển nằm phía ngoài lãnh hải và có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở (vì lãnh hải 12 hải lý, nên thực chất vùng đặc quyền kinh tế có 188 hải lý).
    Hình 1.
    Các nước khác được quyền trong vùng đặc quyền kinh tế:

    + Tự do hàng hải
    + Tự do hàng không
    + Đặt dây cáp và ống dẫn ngầm.
    + Sử dụng biển vào những mục đích khác hợp pháp về mặt quốc tế.Các quốc gia khác muốn nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển phải được sự đồng ý của quốc gia ven biển, tôn trọng luật pháp của quốc gia ven biển và những quy định của luật pháp quốc tế.
    + Việc khai thác hải sản (đặc biệt)
    Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
    Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa. Nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở không đến 200 hải lí thì thềm lục địa ở nơi ấy được tính đến 200 hải lí. Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.
    - Chủ quyền: Là sự thể hiện quyền lực một cách hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia trên toàn bộ lãnh thổ mà không bị hạn chế bởi ảnh hưởng của bất cứ quốc gia nào khác.
    - Quyền chủ quyền: Là một bộ phận cấu thành chủ quyền. Ví dụ, quốc gia ven biển có quyền thăm dò, khai thác, bảo tồn tài nguyên trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của mình.
    - Quyền tài phán: Là quyền của các cơ quan hành chính, tư pháp thực hiện việc giải quyết các vụ việc vi phạm pháp luật theo thẩm quyền của mình. Ví dụ các quốc gia ven biển có quyền khám xét, bắt giữ, khởi tố…xử lí các vi phạm của nước ngoài ở vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của mình.
    Đảo và quần đảo
    - Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
    Về nguồn gốc hình thành: Đảo có thể là một bộ phận của đất liền bị tách ra do hiện tượng sụt lún của lục địa, hoặc núi lửa phun ở đáy biển, cũng có thể do san hô...

    Đảo và quần đảo

    - Quần đảo gồm nhiều đảo lớn, nhỏ nằm gần nhau, có quan hệ với nhau về mặt phát sinh và cùng mang một tên chung (ví dụ: quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Philipin...).

    TI. Khái quát về biển, hải đảo Việt Nam
    1. Vùng biển nước ta.
    - Việt Nam có đường bờ biển dài 3260km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2.
    - Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông, bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
    - Cả nước có 28 tỉnh/thành phố có biển

    Lược đồ 28 tỉnh, thành phố có biển
    2. Hệ thống đảo Việt Nam
    Vùng biển nước ta có khoảng 4000 đảo lớn, nhỏ được chia thành các đảo ven bờ và xa bờ
    - Hệ thống đảo ven bờ chiếm hơn ½ tổng số đảo, phân bố suốt từ biên giới cực Bắc của vùng biển Tổ quốc tại tỉnh Quảng Ninh cho đến sát biên giới phía Tây tỉnh Kiên Giang.
    Một số đảo có diện tích khá lớn và dân số khá đông: Phú Quốc, Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quý, Lý Sơn, Côn Đảo.
    Còn lại, phần lớn là các đảo nhỏ hoặc rất nhỏ.
    - Các đảo xa bờ gồm Bạch Long Vĩ (Hải Phòng) và hai quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng), Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa).
    Việt Nam đã nhiều lần tuyên bố khẳng định chủ quyền của mình đối với 2 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

    Điều 1. Luật Biển Việt Nam 2012 ghi rõ: “Luật này quy định về đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và các quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam…”
    Khái niệm môi trường biển
    Môi trường biển bao gồm tất cả mọi thứ mà có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự trao đổi chất hay các hành vi của con người và các sinh vật sống trong biển, bao gồm ánh sáng, không khí trên biển, nước biển, đất tại đáy biển và các cơ thể sống trong biển
    Khái niệm tài nguyên biển
    Những nguồn lợi biển mang lại cho cuộc sống con người. Tài nguyên biển rất đa dạng, được chia ra thành các loại: nguồn lợi hóa chất và khoáng chất chứa trong khối nước và đáy biển, nguồn lợi nhiên liệu hóa thạch, chủ yếu là dầu và khí tự nhiên, nguồn năng lượng sạch khai thác từ gió, nhiệt độ nước biển, các dòng hải lưu và thủy triều; sinh vật biển là nguồn lợi quan trọng nhất của con người
    Các loại tài nguyên biển
    Tài nguyên sinh học biển
    Tài nguyên khoáng vật và hóa học biển
    T
    Tài nguyên năng lượng biển
    Tài nguyên nhân tạo biển
    TÀI NGUYÊN
    BIỂN
    Khái niệm ô nhiễm biển
    Hiện tượng làm biến đổi, xáo trộn các thành 
    phần hoá học của nước biển gây ra do các hoạt động trên biển như vận tải (dầu lan vào nước biển), khai thác dầu lửa hoặc do chất thải từ đất liền (các chất thải độc hại...) ảnh hưởng tới đời sống của các loài sinh vật dưới biển và tác động xấu đến sự tăng trưởng, phát triển của chúng.
    Ô nhiễm không khí
    Vận chuyển hàng hóa trên biển
    Thải các chất độc hại ra biển
    Thăm dò và khai thác tài nguyên trên thềm
    lụcđịa và đáy đại dương
    Các hoạt động trên đất liền
    5 nguồn gây ô nhiễm biển
    (theo công ước Luật biển năm 1982)
    II. Tài nguyên biển, hải đảoViệt Nam
    1. Tài nguyên biển: biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế
    Tài nguyên sinh vật
    Tài nguyên phi sinh vật
    *Tài nguyên sinh vật
    Việt Nam với hơn 1 triệu ha vùng triều, hơn 50 vạn ha eo vịnh, đầm phá và hơn 110 nghìn ha đất cát ven biển
    Tiềm năng nuôi trồng hải sản biển

    Nuôi trồng thủy sản
    *Tài nguyên phi sinh vật
    Dầu mỏ và khí đốt tự nhiên
    Tiềm năng du lịch biển
    Tiềm năng phát triển hàng hải Việt Nam
    Tài nguyên
    phi sinh vật
    Dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn, khai thác dầu khí bắt đầu từ năm 1986.



    *Dầu mỏ và khí đốt tự nhiên

    - Nước ta có tài nguyên du lịch biển phong phú, dọc bờ biển có trên 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp, thuận lợi cho xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng.
    - Hoạt động du lịch: chủ yếu tập trung khai thác hoạt động tắm biển.
    Bãi biển Non nước- Đà nẵng
    *Tiềm năng du lịch biển Việt Nam

    - Điều kiện thuận lợi:
    + Nước ta nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng.
    + Ven biển có nhiều vũng, vịnh có thể xây dựng cảng nước sâu, một số cửa sông cũng thuận lợi cho xây dựng cảng.
    - Phát triển giao thông vận tải biển:
    + Hiện nước ta có hơn 90 cảng biển. Cảng có công suất lớn nhất là cảng Sài Gòn.
    *Tiềm năng phát triển hàng hải Việt Nam
    Tài nguyên đảo:
    Tài nguyên vị thế vô cùng to lớn và quan trọng của hệ thống đảo ven bờ
    Tài nguyên sinh vật với nhiều
    vườn quốc gia và khu bảo tồn
    Tài nguyên du lịch phong phú
    và đa dạng
    *Tài nguyên sinh vật

    Hệ thực vật trên hệ thống đảo ven bờ có trên 1000 loài
    Lớp phủ thảm thực vật là lá chắn bảo vệ các đảo
    Vườn quốc gia Bái Tử Long
    * Tài nguyên sinh vật

    Tài nguyên sinh vật bãi triều và biển nông ven đảo phong phú, là các khu bảo tồn biển quý giá
    Ngư trường ở đảo Phú Quốc
    *Tài nguyên du lịch
    Hệ thống đảo ven bờ có ưu thế về:
    Cảnh quan đa dạng
    Khí hậu trong lành.
    Thế giới động thực vật phong phú.
    Nhiều bãi tắm đẹp, cảnh quan kì thú cùng các di tích lịch sử- văn hóa, khảo cố.
    -Nhiều lễ hội truyền thống đặc sắc
    Di tích lịch sử nhà tù Côn đảo
    III.Một số vấn đề về môi trường biển, hải đảo Việt Nam

    1. Nguồn lợi hải sản giảm đáng kể.
    Nổ mìn đánh cá
    Khai thác rong mơ
    Khai thác san hô
    III.Một số vấn đề về môi trường biển, hải đảo Việt Nam
    2. Ô nhiễm môi trường biển có xu hướng gia tăng rõ rệt.
    Nguyên nhân: do khai thác và vận chuyển khoáng sản, phát triển du lịch biển ồ ạt, chất thải ô nhiễm...
    Ống nước thải đổ thẳng ra biển
    Bãi biển Long Hải (Vũng Tàu) tràn ngập rác thải của du khách
    (Ảnh: Nguyễn Đức, Theo Báo Bà Rịa - Vũng Tàu)
    Thủy triều đỏ
    HẬU QUẢ
    Thủy triều đen – sau tràn dầu
    Tôm chết, cá chết
    Rừng ngập mặn đang chết dần
    IV. Chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đối với vấn đề chủ quyền biển, hải đảo
    - Phê chuẩn Công ước của Liên Hợp quốc về Luật biển năm 1982 và ban hành các văn bản pháp lí về phạm vi và chế độ pháp lí về vùng biển và thềm lục địa.
    - Tích cực hợp tác và đấu tranh để thực hiện các cam kết quốc tế về biển. Đồng thời kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền biển, hải đảo gắn với phát triển kinh tế biển.
    - Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi khoa học kĩ thuật, hiện đại hóa trang bị cho quốc phòng- an ninh
    Luật Biển Việt Nam
    năm 2012
    Nội dung 2:
    GIÁO DỤC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC
    Thảo luận
    Dựa vào kinh nghiệm dạy học, Thầy (Cô) hãy cho biết:
    1. Thế nào là tích hợp? Thế nào là tích hợp nội dung giáo dục TNMTBĐ vào môn học?
    2. Nêu các nguyên tắc tích hợp.
    3. Các mức độ tích hợp nội dung giáo dục TNMTBĐ vào môn học.
    Khái niệm tích hợp
    1. Tích hợp là sự kết hợp những phần/ bộ phận trong một tổng thể. Những phần/ bộ phận có thể khác nhau nhưng chúng thích ứng với nhau.
    - Tích hợp giáo dục TNMT BĐ vào môn học, là sự hoà trộn nội dung giáo dục TNMT BĐ vào nội dung bộ môn thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.
    Nguyên tắc tích hợp
    Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không
    làm thay đổi đặc trưng của môn học.
    Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục
    TNMTBĐ có chọn lọc, có tính tập trung vào
    bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện
    Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động
    tích cực nhận thức của học sinh và kinh
    nghiệm thực tế của các em.
    Nguyên tắc
    tích hợp.
    Mức độ tích hợp
    Mức độ toàn phần
    Mục tiêu và nội dung của bài trùng hợp phần lớn hay hoàn toàn với nội dung giáo dục TNMT BĐ
    Chỉ có một phần bài học có nội dung giáo dục TNMT BĐ, được thể hiện bằng mục riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học.
    Các kiến thức giáo dục TNMT BĐ không được nêu rõ trong sách giáo khoa nhưng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung, liên hệ các kiến thức giáo dục TNMT BĐ
    Mức độ bộ phận
    Mức độ liên hệ
    Thực hành theo nhóm môn: Đạo đức; TNXH; Khoa học; LS và ĐL; Tiếng Việt

    Đọc nội dung tích hợp Giáo dục bảo vệ TNMTBĐ trong các môn học.
    Điều chỉnh, bổ sung nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ TNMTBĐ của các môn học.
    Chọn một bài, thiết kế (soạn bài) đã chọn.
    Trình bày kế hoạch bài học trước lớp.
    -
    Trình bày bai soạn có tích hợp
    Môn Tiếng Việt:
    Môn Tự nhiên- xã hội:
    Môn Khoa học:
    Môn Lịch sử & Địa lí:
    Môn Đạo đức:
    65
    Chúc các thầy cô nhiều
    sức khỏe và thành công
     
    Gửi ý kiến
    print