Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mauchuvietbangchuhoadung.png BANNER_NHAM_THIN_20121.swf Ho_Chi_Minh_dep_nhat_ten_nguoi.swf Ap_suat.swf Th_nghi_m_Hi_n_t_ng_quang_i_n_ngo_i.flv 167.jpg Mua_thu_la_bay4.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Các dạng bài tập về đại cương về dao động điều hòa

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đình Vụ (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:27' 05-05-2012
    Dung lượng: 444.3 KB
    Số lượt tải: 2387
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Ngọc Huyền)
    Chương I: DAO ĐỘNG CƠ

    Bài 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
    A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT.
    1. Dao động cơ, dao động tuần hoàn
    + Dao động cơ là chuyển động qua lại của vật quanh 1 vị trí cân bằng.
    + Dao động tuần hoàn là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau vật trở lại vị trí và chiều chuyển động như cũ (trở lại trạng thái ban đầu).
    2. Dao động điều hòa
    + Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hoặc sin) của thời gian.
    + Phương trình dao động: x = Acos((t + ()
    Trong đó: x (m;cm hoặc rad): Li độ (toạ độ) của vật; cho biết độ lệch và chiều lệch của vật so với VTCB.
    A>0 (m;cm hoặc rad): Là biên độ (li độ cực đại của vật); cho biết độ lệch cực đại của vật so với VTCB.
    ((t + () (rad): Là pha của dao động tại thời điểm t; cho biết trạng thái dao động (vị trí và chiều chuyển động) của
    vật ở thời điểm t.
    ( (rad): Là pha ban đầu của dao động; cho biết trạng thái ban đầu của vật.
    ( (rad/s): Là tần số góc của dao động điều hoà; cho biết tốc độ biến thiên góc pha
    + Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể dược coi là hình chiếu của một điểm M chuyển động tròn đều trên đường kính là đoạn thẳng đó.
    3.Chu kỳ, tần số của dao động điều hoà
    + Chu kì T(s): Là khoảng thời gian để thực hiện một dao động toàn phần.
    Chính là khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí và chiều chuyển động như cũ (trở lại trạng thái ban đầu).
    + Tần số f(Hz):Là số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây.
    + Liên hệ giữa (, T và f: ( =  = 2(f.
    4.Vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hoà
    + Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian: v = x` = - (Asin((t + () = (Acos((t + ( + )
    Vận tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng sớm pha hơn  so với với li độ.
    - Ở vị trí biên (x = ( A): Độ lớn (v(min = 0
    - Ở vị trí cân bằng (x = 0): Độ lớn (v(min =(A.
    Giá trị đại số: vmax = (A khi v>0 (vật chuyển động theo chiều dương qua vị trí cân bằng)
    vmin = -(A khi v<0 (vật chuyển động theo chiều âm qua vị trí cân bằng)
    + Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc (đạo hàm bậc 2 của li độ) theo thời gian:
    a = v` = x’’ = - (2Acos((t + () = - (2x
    Gia tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng ngược pha với li độ (sớm pha  so với vận tốc).
    Véc tơ gia tốc của vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với độ lớn của li độ.
    - Ở vị trí biên (x = ( A), gia tốc có độ lớn cực đại : (a(max = (2A.
    Giá trị đại số: amax=(2A khi x=-A; amin=-(2A khi x=A;.
    - Ở vị trí cân bằng (x = 0), gia tốc bằng 0.
    + Đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin.
    + Quỹ đạo dao động điều hoà là một đoạn thẳng.
    5.Dao động tự do (dao động riêng)
    + Là dao động của hệ xảy ra dưới tác dụng chỉ của nội lực
    + Là dao động có tần số (tần số góc, chu kỳ) chỉ phụ thuộc các đặc tính của hệ không phụ thuộc các yếu tố bên ngoài.
    Khi đó: ( gọi là tần số góc riêng; f gọi là tần số riêng; T gọi là chu kỳ riêng
    B.CÁC DẠNG BÀI TẬP.
    Dạng 1: Nhận biết phương trình dao động.
    1.Phương pháp:
    a.Xác định A, φ, (………
    – Đưa các phương trình về dạng chuẩn nhờ các công thức lượng giác.
    – so sánh với phương trình chuẩn để suy ra : A, φ, (………..
    b.Suy ra cách kích thích dao động :
    – Thay t = 0 vào các phương trình (( Cách
     
    Gửi ý kiến
    print