Lịch

Hồng Anh

số người đang onlien

thư mục

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (HỒNG ANH)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    tiêu đề bài viết

    KHOẢNG CÁCH

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Ánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:59' 29-06-2016
    Dung lượng: 256.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ KHOẢNG CÁCH
    A-KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT MẶT PHẲNG
    1 Định nghĩa :Cho mặt phẳng (P) và một điểm M không thuộc (P)
    2 Cách xác định khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng
    Bước 1:Tìm mặt phẳng (Q)  và (Q)
    Bước 2: Trong (Q) kẻ MH 


    




    
    Bài tập 1: hình chóp SABCD , với ABCD vuông cạnh a và SA,SA=2a
    a/ Tính khoảng cách d(A;(SBC)) .b/ Tính khoảng cách d(A;(SBD))
    Bài giải
    a/ Ta có 
    Trong (SAB) từ A kẻ AH  SB (H thì AH=d(A;(SBC))
    Tam giác SAB vuông tại A và
    AH  tại H nên 



    



    b/
    
    Trong (SAC) từ A kẻ AK (K thì AK=d(A;(SBD))
    Tam giác SAO vuông tại A và
    AK tại K nên 
    
    Bài tập 2 Cho hình chóp SABC đáy ABC D vuông cạnh a tam giác SAB đều , I ,F là trung điểm của AB và AD tính d(I,(SFC))
    Bài giải
    Ta sẽ chứng minh 
    Ta có   Mà 
    Từ (1) và (2) suy ra 
    Từ I kẻ IH SO  Trong tam giác vuông SIO ta có
    
    Lại có ID=ID-IO trong tam giác vuông DCF có

    





    
    
    
    
     Bài 3 Cho hình chóp SABCD ,SA=a các cạnh còn lại bằng  chứng minh rằng SA
    tính d(S;(ABCD))
    Bài giải

    Tứ giác ABCD có các cạnh đều bằng nhau và bằng nên là hình thoi gọi 
    Các tam giác BCD,BSD bằng nhau
    

    Ta chứng minh 


    








    Nên trong (SCA) kẻ 
    Xét tam giác vuông SAC ta có 
    
    
    Bài 4 Lăng trụ  Là hình chữ nhật AB=a,AD= hình chiếu vuông góc của A1 trên (ABCD) trùng với giao điểm của AC và BD tính d(B1,(A1BD))
    Tứ giác  có  nên nó là hình bình hành
    
    Mà  Theo bài toán tổng quát ta tìm mặt phẳn chứa C và vuông góc với 
    Ta có theo giả thiết 
    Từ C kẻ 
    Xét tam giác BCD vuông tại C ta có 
    
    


    
    Bài 5 :Cho hình chóp đều SABC đáy ABC có cạnh bằng a , mặt bên tạo với đáy một góc 
     tính d(A;(SBC))

    Gọi F là trung điểm của BC và G là trong tâm tam giác ABC theotính chất của hình chóp đều ta có  và 
    Lại có 
    Trong (SAF) từ A kẻ
    
    Tam giác AKF vuông tại K ta có AK = AFsin =
    



    
    Bài 6: Cho chóp SABC có SA=3a và  tính d(A;(SBC))
    Kẻ  tại H Ta có  theo giao tuyến AH .Từ A kẻ  Tại K  
    Ta tính AH=
    Trong tam giác vuông SAH ta có
    
    






    
    
     Bài tập 7 :Cho lăng trụ đứng  vuông tại B AB=a , M là trung điểm của  tính d(A;(IBC))

    Ta có  Mặt khác 
    Theo giao tuyêna  từ A kẻ AH 
    Xét tam giác  vuông tại A ta có
    
    
    
    
    
    Chú ý cho chóp SABC
    Trường hợp 1 nếu SA vuông góc với đáy
    Kẻ 











    Trường hợp 2
    
    vuông tại B
    Kẻ 

    
    
    Cần nhớ để xác điịnh khoảng cách từ M tới mặt phẳng (P)
    Bước 1 :Tìm 
    Bước 2:Từ M kẻ 
    Trường hợp đặc biệt
    Cho (P) nếu  cơ sở từ định lý ta lét

    





    






    
    
    Bài tập 7: Cho chóp SABCD đáy ABCD là hình thang vuông tại A Và D AB=AD=a , CD=2a
    
    a/ Tính d(D;(SBC) b/ Tính d(A;(SBC)

    a/ Ta chứng minh  ta có BE=EC=ED nên tam giác DBC vuông tại B
    
    Theo giao tuyến SB từ H kẻ 
    Xét tam giác SDB vuông tại D ta có  mà tam giác ADB vuông cân tại A nên DB=

    Suy ra 
    b/Ta có n 
    Nên
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓