Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Đình Thư: Giáo viên trường Tiểu học Mỹ Thành-Yên Thành-Nghệ An

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

CÁC DẠNG TOÁN CHỌN LỌC LỚP 4 (hay)

Nguồn: ndhieu.mt
Người gửi: Nguyễn Đình Thư (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:08' 13-04-2011
Dung lượng: 7.2 KB
Số lượt tải: 486
Số lượt thích: 0 người
Dạng 1: Cấu tạo số
Bài 1: Tìm số có hai chữ số biết hiệu các chữ số bằng 3 và tích các chữ số bằng 18.
Bài 2: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được số mới gấp 13 lần số ban đầu.
Bài 3: Tìm số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì được số mới hơn số ban đầu 1112 đơn vị .
Bài 4: Cho một số có ba chữ số, biết rằng nếu xóa chữ số ở hàng trăm của số đó thì được số mới kém số ban đầu 7 lần. Tìm số có ba chữ số đã cho.
Bài 5: Tìm số có hai chữ số biết rằng số đó gấp 15 lần chữ số hàng chục của nó.
Bài 6: Tìm số có ba chữ số, biết rằng số đó gấp 13 lần tổng ba chữ số của nó.







Dạng 2: Các phép tính
Bài 1: Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó cộng với 3256 rồi trừ đi 375 thì được kết quả bằng 5415.
Bài 2: Tìm tổng của hai số, biết hiệu của chúng bằng 248 và hiệu đó bằng ¼ số bé.
Bài 3: Tìm hiệu hai số, biết tổng của chúng bằng 805 và tổng đó gấp 5 lần số bé.
Bài 4: Tìm hai số biết tổng của chúng gấp 7 lần hiệu của chúng và hiệu kém số bé 30 đơn vị.
Bài 5: Tìm hai số có hiệu bằng 81, biết rằng nếu viết thêm số 3 vào bên phải số bị trừ và giữ nguyên số trừ , và thực hiẹn phép trừ thì được hiệu mới bằng 867.
Bài 6: Một bác nông dân có ba đàn gà , đàn gà thứ nhất có 642 con, đàn gà thứ hai nhiều hơn đàn gà thứ nhất 47 con, đàn gà thứ ba ít hơn đàn gà thứ hai 116 con. Hỏi bác nông dân có tất cả bao nhiêu con gà.
Bài 7: tìm hai số có tích bằng 5292, biết rằng nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và thêm vào thừa số thứ hai 6 đơn vị rồi thực hiện phép nhân thì được tích mới bằng 6048.
Bài 8: Một học sinh thực hiện phép nhân có thừa số thứ hai bằng 27, đã quên lùi thừa số thứ hai vào một cột so với tích riêng thứ nhất nên dẫn dến kết quả sai 342 . Hỏi tích đúng phép nhân đó bằng bao nhiêu?
Bài 9: Tìm một số tự nhiên biết rằng lấy 1008 chia cho 4 lần số đó được thương là 7.
Bài 10: Tìm số tự nhiên bé nhất chia 2 dư 1 chia 3 dư 2 chia 4 dư 3.
Bài 11: Tìm số có hai chữ số, sao cho số đó chia 2 dư 1, chia 5 dư 2 và chia hết cho 9.
Bài 12: Tìm phân số tối giản sao cho cộng 8 vào tử số, cộng 10 vào mẫu số thì được phân số mới bằng phân số ban đầu.
Bài 13: Bạn An, Bình, Cư chia nhau hết 30 viên bi, bạn An lấy 2/5 số bi, bạn Bình lấy 4/5 số bi của bạn Cư . Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu viên bi.











Dạng 3: Toán trung bình cộng
Bài 1: Biết trung bình cộng của tuổi Ông tuổi Bố, tuổi cháu là 36 . Trung bình cộng của tuổi Bố và tuổi cháu là 23, biết ông hơn Cháu 54 tuổi . Hỏi tuổi mỗi người.
Bài 2: Có 3 thùng dầu trùng bình mỗi thùng chứa 31 lít. Nếu không kể thùng thứ nhất thì trùng bình mỗi thùng chứa 33 lít biết thùng thứ hai chứa hơn thùng thứ nhất 9 lít . Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu.
Bài 3: hai người đi xe máy khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 216 km và đi ngược nhau sau 3 giờ hai người gặp nhau . Hỏi trung bình mỗi giờ mỗi người đi được bao nhiêu kilomet.
Bài 4: Một cửa hàng lương thực ngày thứ nhất bán được 86 kg gạo , ngày thứ hai bán hơn ngày thứ nhất 36 kg gạo, ngày thứ ba bán được số gạo trung bình cộng trong ba ngày . Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu KG gạo.







Dạng 4: Toán tìm hai số biết tổng và hiệu:
Bài 1: An và Bình có 70 viên bi, biết rằng Bình thêm 16 viên bi thì hai bạn có số bi bằng nhau Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
Bài 2: Tìm hai số có hiệu bằng 47 , biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng số thứ hai rồi cộng hiệu của chúng thì được 372.
Bài 3: Tìm hai số có hiệu bằng 66, biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng số thứ hai, cộng tổng
No_avatar

Các bài toán trên thuộc các dạng đã học trong chương trình Toán 4. Tuy không khó nhưng mang lại nhiều lợi ích cho các HS và phụ huynh.

Mong góp ý thêm.

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

print