bài 35. mô trường sống và các nhân tố sinh thái

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Duy Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:59' 12-08-2012
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người

Bài 35. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
-------- o0o --------
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, các loại môi trường sống.
- Phân tích được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh của môi trường tới đời sống sinh vật.
- Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví dụ minh họa.
2. Kỹ năng: Rèn luyện được kĩ năng phân tích các yếu tố môi trường và xây dựng được ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
Nội dung trọng tâm: Khái niệm môi trường sống sinh vật, phân biệt 2 nhóm nhân tố sinh thái của môi trường sống. Khái niệm về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái.
Chuẩn bị
Phương pháp:
Phương pháp chính: diễn giải, hỏi - đáp ( rút ra kết luận.
Phương pháp xen kẽ: thảo luận, quan sát và phân tích hình ảnh.
Phương tiện dạy học:
Sử dụng computer và projector để giảng dạy (nếu có điều kiện).
Sử dụng một số hình ảnh liên quan phóng to.
Nội dung và tiến trình lên lớp:
Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
Tiến trình dạy học: <40 phút>
Hoạt động của GV và HS
Nội dung


GV: Cho HS quan sát cây trên đồi và vấn đáp:
GV: Theo em có những yếu tố nào tác động đến cây? Tác động đó ảnh hưởng tới cây như thế nào?
HS: trả lời
GV: Những yếu tố bao quanh cây, ảnh hưởng tới cây gọi là môi trường. Vậy môi trường sống của sinh vật là gì? Gồm các loại môi trường nào?
HS: trả lời
GV: Các yếu tố bao quanh sinh vật gọi là nhân tố sinh thái. Vậy có những nhóm nhân tố sinh thái nào?
HS: trả lời
GV: Nhân tố vô sinh gồm những loại nào?
HS:Trả lời
GV: Nhân tố hữu sinh gồm các nhân tố nào?
HS: trả lời
GV: Vậy nhân tố sinh thái là gì?
HS: trả lời
GV: Giới hạn sinh thái là gì? Thế nào là khoảng thuận lợi, khoảng chống chịu? Hãy nêu thêm một số ví dụ về giới hạn sinh thái của sinh vật?
HS: trả lời
GV: Vẽ đồ thị giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi của Việt Nam? Tìm hiểu giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa gì?
HS: lên bảng vẽ đồ thị theo hình 35.1 và trả lời
GV: Đưa một ví dụ: Trên cùng một cây, có nhiều loài chim sinh sống ở độ cao khác nhau → cây xem là nơi ở của sinh vật nhưng mỗi bộ phận của cây có một loài sinh sống riêng → ổ sinh thái. Vậy ổ sinh thái là gì?
HS: trả lời
GV: so sánh ổ sinh thái và nơi ở? Nêu ví dụ?
GV: ổ sinh thái không chỉ là nơi ở mà là cách sinh sống của loài đó: ví dụ → kiếm ăn bằng cách nào, ăn mồi nào? Kiếm ăn ở đâu?
HS: trả lời
GV: Theo em tại sao nhiều loài sống chung với nhau trong cùng một khu vực mà không cạnh tranh nhau?
HS: trả lời
GV: Nêu ví dụ? Tìm hiểu về ổ sinh thái có ý nghĩa gì?
HS: trả lời
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Khái niệm và phân loại môi trường:
a. Khái niệm:
Môi trường sống cuả sinh vật là bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và mọi hoạt động của sinh vật.
b. Phân loại:
- Môi trường nước
- Môi trường đất
- Môi trường sinh vật
2. Các nhân tố sinh thái:
a. Nhân tố sinh thái: là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên đời sống sinh vật.
b. Nhân tố sinh thái vô sinh: (nhân tố vật lí và hóa học) khí hậu, thổ nhưỡng, nước và địa hình,
c. Nhân tố sinh thái hữu sinh: vi sinh vật, nấm, động vật, thực vật và con người.
II. GIỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH THÁI
1. Giới hạn sinh thái:
- Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
- Khoảng thuận lợi: là