--------- LỊCH VẠN NIÊN ---------

-- THÔNG BÁO CỦA QUẢN TRỊ --

Để giúp các em học sinh khối 12 và tất cả các bạn đọc giả kịp thời nắm bắt các thông tin mới nhất về Tuyển sinh 2013, Trang web đã bổ sung thêm vài mục mới trong phần Thông tin GD.

--BẠN CÓ ĐỂ LẠI TIN NHẮN ?--

--DU LỊCH ĐÀLẠT CỦA ADMIN--

  • DUY THANH - CẨM HƯỜNG

------ LÃI SUẤT NGÂN HÀNG ------

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web này có nhiều thông tin cần thiết đối với bản thân của bạn hay không?
Rất cần thiết
Cần thiết
Cũng được
Tương đối thôi

--- THỜI TIẾT TỈNH CÀ MAU ---

THÔNG TIN MỚI TRONG NGÀY

TRUYỆN CƯỜI THƯ GIÃN

TRA TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển:



----- NÉT ĐẸP DÁNG TIÊN -----

----- LỊCH NGÀY ÂM DƯƠNG -----

--- DANH NGÔN TRONG NGÀY ---

LIÊN KẾT BÁO ONLINE

Thành viên trực tuyến

1 khách và 1 thành viên
  • Lê Minh Tí
  • Thống kê truy cập

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • bài 35. mô trường sống và các nhân tố sinh thái

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Duy Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:59' 12-08-2012
    Dung lượng: 78.0 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người

    Bài 35. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
    -------- o0o --------
    Mục tiêu:
    Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
    1. Kiến thức:
    - Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, các loại môi trường sống.
    - Phân tích được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh của môi trường tới đời sống sinh vật.
    - Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví dụ minh họa.
    2. Kỹ năng: Rèn luyện được kĩ năng phân tích các yếu tố môi trường và xây dựng được ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
    Nội dung trọng tâm: Khái niệm môi trường sống sinh vật, phân biệt 2 nhóm nhân tố sinh thái của môi trường sống. Khái niệm về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái.
    Chuẩn bị
    Phương pháp:
    Phương pháp chính: diễn giải, hỏi - đáp ( rút ra kết luận.
    Phương pháp xen kẽ: thảo luận, quan sát và phân tích hình ảnh.
    Phương tiện dạy học:
    Sử dụng computer và projector để giảng dạy (nếu có điều kiện).
    Sử dụng một số hình ảnh liên quan phóng to.
    Nội dung và tiến trình lên lớp:
    Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ
    Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
    Tiến trình dạy học: <40 phút>
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    
    
    GV: Cho HS quan sát cây trên đồi và vấn đáp:
    GV: Theo em có những yếu tố nào tác động đến cây? Tác động đó ảnh hưởng tới cây như thế nào?
    HS: trả lời
    GV: Những yếu tố bao quanh cây, ảnh hưởng tới cây gọi là môi trường. Vậy môi trường sống của sinh vật là gì? Gồm các loại môi trường nào?
    HS: trả lời
    GV: Các yếu tố bao quanh sinh vật gọi là nhân tố sinh thái. Vậy có những nhóm nhân tố sinh thái nào?
    HS: trả lời
    GV: Nhân tố vô sinh gồm những loại nào?
    HS:Trả lời
    GV: Nhân tố hữu sinh gồm các nhân tố nào?
    HS: trả lời
    GV: Vậy nhân tố sinh thái là gì?
    HS: trả lời
    GV: Giới hạn sinh thái là gì? Thế nào là khoảng thuận lợi, khoảng chống chịu? Hãy nêu thêm một số ví dụ về giới hạn sinh thái của sinh vật?
    HS: trả lời
    GV: Vẽ đồ thị giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi của Việt Nam? Tìm hiểu giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa gì?
    HS: lên bảng vẽ đồ thị theo hình 35.1 và trả lời
    GV: Đưa một ví dụ: Trên cùng một cây, có nhiều loài chim sinh sống ở độ cao khác nhau → cây xem là nơi ở của sinh vật nhưng mỗi bộ phận của cây có một loài sinh sống riêng → ổ sinh thái. Vậy ổ sinh thái là gì?
    HS: trả lời
    GV: so sánh ổ sinh thái và nơi ở? Nêu ví dụ?
    GV: ổ sinh thái không chỉ là nơi ở mà là cách sinh sống của loài đó: ví dụ → kiếm ăn bằng cách nào, ăn mồi nào? Kiếm ăn ở đâu?
    HS: trả lời
    GV: Theo em tại sao nhiều loài sống chung với nhau trong cùng một khu vực mà không cạnh tranh nhau?
    HS: trả lời
    GV: Nêu ví dụ? Tìm hiểu về ổ sinh thái có ý nghĩa gì?
    HS: trả lời
    I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
    1. Khái niệm và phân loại môi trường:
    a. Khái niệm:
    Môi trường sống cuả sinh vật là bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và mọi hoạt động của sinh vật.
    b. Phân loại:
    - Môi trường nước
    - Môi trường đất
    - Môi trường sinh vật
    2. Các nhân tố sinh thái:
    a. Nhân tố sinh thái: là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên đời sống sinh vật.
    b. Nhân tố sinh thái vô sinh: (nhân tố vật lí và hóa học) khí hậu, thổ nhưỡng, nước và địa hình,
    c. Nhân tố sinh thái hữu sinh: vi sinh vật, nấm, động vật, thực vật và con người.
    II. GIỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH THÁI
    1. Giới hạn sinh thái:
    - Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
    - Khoảng thuận lợi: là
     
    Gửi ý kiến
    print

    TRA CỨU ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP - ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG 2012

    1.Click vào ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP hoặc ĐIỂM THI ĐH-CĐ - 2.Hãy chọn tỉnh/trường thi - 3.Nhập SBD hoặc Họ tên vào ô bên dưới - 4. Click chuột vào ô Tìm kiếm

    ĐỌC BÁO NHANH TRONG NGÀY - CẬP NHẬT 24/24