Gốc > Mục:Đề thi > Mục:VĂN >
title:ĐỀ KTRA VĂN HỌC KỲ 1-2010
date:07-02-2010
sender:Phạm Văn Mừng
source:
type:doc
Sở GD-ĐT Quảng Ngãi
Trường THPT số 1 Nghĩa Hành
Đề kiểm tra học kì I
Môn : Ngữ Văn
Thời gian: 90 phút
A. Phần chung (5điểm)
Câu 1: 2điểm
Khái niệm Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
Phân tích các nhân tố giao tiếp trong câu ca dao dưới đây:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng ?
b1: nhân vật giao tiếp ở đây là những người như thế nào? (về lứa tuổi, giới tính)
b2: hoạt động giao tiếp này diễn ra vào thời điểm nào? Thời điểm đó thích hợp với những cuộc trò chuyện như thế nào?
b3: Nhân vật anh nói về điều gì? Nhằm mục đích gì?
Câu 2: 3điểm Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm là một đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ Việt Nam. Anh (chị) hãy làm rõ đặc điểm này qua bài thơ “Cảnh ngày hè” (BKCG-số 43) của nhà thơ Nguyễn Trãi.
B. Phần riêng (5 điểm)
Câu 3:Đề dành cho hs ban cơ bản
Anh (chị) hãy đóng vai nhân vật thầy đồ trong truyện Tam đại con gà kể lại truyện theo ngôi thứ nhất.
Câu 3:Đề dành cho hs ban nâng cao
Anh (chị) hãy kể lại Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. Tưởng tượng một đoạn kết khác với kết thúc của tác giả dân gian.
Họ và tên:………………………..
SBD……………………………..
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
đáp án NGỮ VĂN 10
A.phần chung 5điểm
câu1: 2 điểm
khái niệm HĐGTBNN: là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động 0.5đ
các nhân tố giao tiếp
b1: nhân vật giao tiếp: nam và nữ trẻ tuổi (anh, nàng) 0.25đ
b2: hoàn cảnh gt: một đêm trăng thanh- thời gian thích hợp cho những câu chuyện tâm tình của nam nữ trẻ tuổi: bộc bạch tình cảm 0.5đ
b3: nhân vật anh nói về việc “tre non đủ lá” và tính đến chuyện đan sàng → hàm ý đến tuổi trưởng thành nên tính đến chuyện kết duyên 0.75đ
câu 2: 3điểm
tính quy phạm: 2 điểm
+ niêm :
+ đối C3-C4, C5-C6
+ vần C2, C4, C6, C8 : cùng vần “ ương”
+ nhịp : 4/3 ở các câu C2, C5, C6 C7
+ sử dụng điển tích, điển cố.....
phá vỡ tính quy phạm: 1 điểm
+ sử dụng câu thơ lục ngôn trong bài thơ thất ngôn bát cú ĐL:C1, C8
0.5điểm
+ nhịp 3/4 : C3, C4 0.5 đ
B. phần riêng 5điểm
câu 3: ban cơ bản
hs phải biết xác định đóng vai ngôi thứ nhất theo nhân vật thầy đồ. Trường hợp không xác định được cho 0điểm
yêu cầu về nội dung:
+ giới thiệu được câu nói: “ xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ”
+ 4 lần tiếng cười bật ra
. lần1: gặp chữ “ kê”
. lần2: bảo học trò đọc khẽ
. lần3: tìm đến thổ Công
. lần4: giải nghĩa từ kê – “dủ dỉ là con dù dì……..con gà”
+ nêu được ý nghĩa, bài học từ câu chuyện
- về hình thức
- bố cục: 3 phần
- diễn đạt: rõ ràng, mạch lạc
- trình bày: sạch đẹp, không sai chính tả
câu 3: ban nâng cao
yêu cầu về nội dung:
+ kể lại qúa trình xây thành chế nỏ của vua ADV
+ sự mất cảnh giác của vua ADV gả con gái MC cho TT
+ hành vi đánh cắp lẫy nỏ thần của Tt
+ TĐ đem quân sang xâm lược lần 2
+ thái độ chủ quan khinh địch của ADV
→ kết cục bi đát của cha con ADV
. bi kịch mất nước nhà tan
. bi kịch tình yêu
+ chi tiết “ ngọc trai-nước giếng” có ý nghĩa hóa giải một môí oan tình
tưởng tượng một đoạn kết khác vơí kết thúc tác giả dân gian
+ phát huy trí tưởng tượng cuả HS
+ dù tưởng tượng phong phú ntn thì kết thúc truyện cũng phải hợp lí và có ý nghĩa tránh việc bịa đặt một cách vô căn cứ và phản thẩm mĩ
- về hình thức
- bố cục: 3 phần
- diễn đạt: rõ ràng, mạch lạc
- trình bày: sạch đẹp, không sai chính tả
GV linh hoạt cho điểm theo từng trường hợp.