Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Sơ sài
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    14937078_642368279278747_163255172_n.jpg 14580471_625614447620797_1202983807_n.jpg 14580339_625614437620798_689041029_n.jpg 14569836_625614790954096_655555063_n.jpg 14555574_625614467620795_338175352_n.jpg 14542894_625614817620760_1898128623_n.jpg 14459932_619612778220964_622984539_n.jpg 14459932_619612778220964_622984539_n_1.jpg 14454673_619612651554310_203326469_n.jpg 14442737_619612768220965_52782604_n.jpg 14429608_619612668220975_787180943_n.jpg 14429608_619612668220975_787180943_n.jpg 14429116_619612774887631_219777569_n.jpg 14409228_619612771554298_1810086130_n.jpg 5401226428366451.flv 13245959_563236920525217_228800428_n.jpg 13249509_563236953858547_122385575_n1.jpg 13249509_563236953858547_122385575_n.jpg 13249369_563236993858543_1239329415_n.jpg 13235793_563236947191881_1463814108_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của trường Mầm non Mỹ Hưng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Thông tư liên tịch 09-2013

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Mai
    Ngày gửi: 22h:11' 10-05-2016
    Dung lượng: 117.0 KB
    Số lượt tải: 25
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ TÀI CHÍNH - BỘ NỘI VỤ
    Số: 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


    Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2013
    
    

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
    Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ -TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015


    Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
    Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
    Căn cứ Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015;
    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015.

    Chương I
    ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG HỖ TRỢ, HỒ SƠ, TRèNH TỰ VÀ
    PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ ĂN TRƯA ĐỐI VỚI TRẺ EM

    Điều 1. Đối tượng được hỗ trợ
    1. Trẻ em mẫu giáo 5 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015.
    2. Trẻ em mẫu giáo 3 đến 5 tuổi dân tộc rất ít người đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010-2015.
    3. Trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại các xó biờn giới, nỳi cao, hải đảo, cỏc xó và thụn bản cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành. Cụ thể:
    a) Xó biờn giới được quy định tại Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xó đặc biệt khó khăn và các xó biờn giới thuộc Chương trỡnh phỏt triển kinh tế xó hội cỏc xó đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa.
    b) Xó nỳi cao được quy định tại các quyết định sau đây:
    - Quyết định số 21/UB-QĐ ngày 26 tháng 01 năm 1993 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) về việc công nhận các xó, huyện, tỉnh là miền nỳi, vựng cao;
    - Quyết định số 33/UB-QĐ ngày 04 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dõn tộc) về việc cụng nhận cỏc xó, huyện, tỉnh là miền nỳi, vựng cao;
    - Quyết định số 08/UB-QĐ ngày 04 tháng 3 năm 1994 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) về việc công nhận các xó, huyện, tỉnh là miền nỳi, vựng cao;
    - Quyết định số 64/UB-QĐ ngày 26 tháng 8 năm 1995 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc) về việc công nhận các xó, huyện, tỉnh là miền nỳi, vựng cao;
    - Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09 tháng 3 năm 1997 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi (nay là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân
     
    Gửi ý kiến