Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bai 43-cau truc cac loai virut

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Nguyễn Đình
    Ngày gửi: 15h:10' 21-12-2010
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 25
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm Tra Bài Cũ
    Câu 1: Dựa vào nhu cầu ôxi cần cho sự sinh trưởng, vi sinh vật được chia thành những nhóm nào? Hãy trình bày cho ví dụ minh họa? (6đ)
    Câu 2: Thế nào là yếu tố sinh trưởng? Phân biệt vi sinh vật nguyên dưỡng và vi sinh vật khuyết dưỡng? (4đ)
    Kiểm Tra Bài Cũ
    Câu 1:
    1. Hiếu khí bắt buột: chỉ sinh trưởng được khi có mặt của ôxi (tảo, nấm, động vật nguyên sinh…)
    2. Kị khí bắt buột: Chỉ sinh trưởng khi không có mặt của ôxi (Vi khuẩn uốn ván, vi khuẩn sinh mêtan)
    3. Kị khí không bắt buột: Sử dụng ôxi để hô hấp hiếu khí, khi không có ôxi chúng sẽ tiến hành lên men (nấm men rượu) hoặc hô hấp kị khí (Bacillus)
    4. Vi hiếu khí: Chỉ sinh trưởng ở nồng độ ôxi thấp hơn nồng độ ôxi môi trường (Vi khuẩn giang mai)
    Kiểm Tra Bài Cũ
    Câu 2:
    - Yếu tố sinh trưởng: Là các chất hữu cơ quan trọng mà vi sinh vật không tự tổng hợp được nên phải thu nhận trực tiếp từ môi trường.
    - VSV khuyết dưỡng: là VSV không tự tổng hợp được yếu tố sinh trưởng.
    - VSV nguyên dưỡng: là VSV tự tổng hợp được các yếu tố sinh trưởng.
    CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
    Bài 43:
    Chương III:
    VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
    I. Khái niệm:
    CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
    II. Hình thái và cấu tạo:
    Bài 43:
    III. Phân loại virut:
    I. Khái niệm:
    1. Sự phát hiện ra virut:
    2. Khái niệm virut:
    1. Sự phát hiện ra virut:
    Quá trình phát hiện ra virut được tiến hành như thế nào?
    Thuốc lá bệnh khảm
    Dịch ép
    Lọc qua nến lọc vi khuẩn
    Dịch lọc
    Nhiễm lên cây thuốc lá không bệnh
    Cây bị bệnh khảm
    Nuôi cấy trên môi trường thạch
    Không có khuẩn lạc
    Quan sát dưới kính hiển vi
    Không quan sát thấy mầm bệnh
    1. Sự phát hiện ra virut:
    Thuốc lá bệnh khảm
    Dịch ép
    Lọc qua nến lọc vi khuẩn
    Dịch lọc
    Nhiễm lên cây thuốc lá không bệnh
    Cây bị bệnh khảm
    Nuôi cấy trên môi trường thạch
    Không có khuẩn lạc
    Quan sát dưới kính hiển vi
    Không quan sát thấy mầm bệnh
    Từ cách phát hiện ra virut, có nhận xét gì về đặc điểm chung của virut? (cấu tạo, kích thước, cách dinh dưỡng)
    Virut là gì?
    2. Khái niệm:
    Virut là gì?
    Virut là một thực thể sống chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước vô cùng nhỏ khoảng
    10-100nm, kí sinh nội bào bắt buộc.
    - Thành phần cấu tạo của virut gồm vỏ prôtêin và lõi là axit nuclêic.
    II. Hình thái và cấu tạo:
    1. Cấu tạo:
    2. Hình thái :
    1. Cấu tạo:
    Quan sát hình thảo luận nhóm 2 phút về các vấn đề sau đây:
    - Từ trong ra ngoài virut có cấu tạo như thế nào? nêu chức năng của mỗi thành phần cấu tạo?
    - Phân biệt: Capsit, capsome, nuclêôcapsit.
    1. Cấu tạo:
    Vỏ protein
    (Capsit)
    Axit nucleic
    Vỏ ngoài
    Capsome
    Gai
    2
    3
    4
    5
    1
    - Từ trong ra ngoài virut có cấu tạo như thế nào? nêu chức năng của mỗi thành phần cấu tạo?
    1. Cấu tạo:
    Axit nucleic
    Capsôme
    - Phân biệt: Capsit, capsome, Nuclêôcapsit.
    Vỏ protein
    (Capsit)
    Nuclêôcapsit
    1. Cấu tạo:
    Vỏ protein
    (Capsit)
    Axit nucleic
    Vỏ ngoài
    Gai
    - Từ trong ra ngoài virut có cấu tạo như thế nào? nêu chức năng của mỗi thành phần cấu tạo?
    1. Cấu tạo:
    Axit nucleic
    Capsôme
    - Phân biệt: Capsit, capsome, Nuclêôcapsit.
    + Capsit: vỏ protein.
    + Capsôme:là đơn vị protein cấu tạo nên vỏ capsit.
    + Nuclêôcapsit: phức hợp axit nulêic và capsit.
    Vỏ protein
    (Capsit)
    Nuclêôcapsit
    2. Hình thái :
    Quan sát hình, xác định dạng cấu trúc cho mỗi hình.
    2. Hình thái :
    Cấu trúc xoắn
    (Virut khảm thuốc lá)
    2. Hình thái :
    Cấu trúc khối
    (Virut HIV)
    Đầu
    Đuôi
    Bao đuôi
    vỏ prôtêin
    Mấu ghim
    Sợi đuôi
    ADN
    2. Hình thái :
    Cấu trúc hỗn hợp
    (Phagơ T2)
    2. Hình thái :
    Quan sát hình, kết hợp thông tin SGK, thảo luận nhóm 2 và điền các thông tin vào bảng 43 trong 1 phút.
    2. Hình thái :
    2. Hình thái :
    2. Hình thái :
    Có thể dùng môi trường nhân tạo để nuôi cấy virut như vi khuẩn được không?
    Virut có được xem là một cơ thể sống hay không?
    - Tại sao Virut chưa được xem là một cơ thể sống nhưng được xếp vào nhóm vi sinh vật?
    2. Hình thái :
    Virut có được xem là một cơ thể sống hay không?
    2. Hình thái :
    Virut chỉ là 1 dạng sống vì: chưa có cấu tạo tế bào, bên ngoài cơ thể vật chủ chúng không có các đặc điểm của cơ thể sống (sinh trưởng, phát triển, chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh sản,…), sống kí sinh bắt buộc, chỉ nhân lên trong tế bào chủ.
    - Tại sao Virut chưa được xem là một cơ thể sống nhưng được xếp vào nhóm vi sinh vật?
    2. Hình thái :
    Virut được xếp vào nhóm vi sinh vật vì: virut có hệ gen (ADN hoặc ARN) có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Do đó virut có thể nhân lên và truyền đạt thông tin di truyền của mình cho thế hệ sau.
    III. Phân loại virut:
    - Dựa vào yếu tố nào để phân loại virut?
    - Phân biệt các nhóm virut ở người, động vật, thực vật và vi khuẩn? Cho ví dụ.
    Vỏ protein
    (Capsit)
    Vỏ ngoài
    Capsome
    Gai
    III. Phân loại virut:
    ARN
    ADN
    - Dựa vào yếu tố nào để phân loại virut?
    III. Phân loại virut:
    + Dựa vào axit nuclêic: virut ADN và virut ARN
    + Dựa vào lớp vỏ ngoài: virut có vỏ ngoài và virut trần
    + Dựa vào vật chủ để phân loại:
    Virut ở người và động vật
    Virut vi sinh vật
     Virut ở thực vật
    - Dựa vào yếu tố nào để phân loại virut?
    - Phân biệt các nhóm virut ở người và động vật, virut ở thực vật và vi khuẩn? Cho ví dụ.
    III. Phân loại virut:
    III. Phân loại virut:
    Virut HIV
    ADN
    III. Phân loại virut:
    Virut Ađênô
    III. Phân loại virut:
    Virut khảm thuốc lá
    Đầu
    Đuôi
    Bao đuôi
    vỏ prôtêin
    Mấu ghim
    Sợi đuôi
    ADN
    III. Phân loại virut:
    Phagơ T2
    III. Phân loại virut:
    Virut ở người và động vật: Axit nuclêic là ADN hoặc là ARN
    Virut vi sinh vật: Axit nuclêic thường là ADN, một số ít chứa ARN. Đa số các virut này được ứng dụng nhiều trong kĩ thuật di truyền.Virut kí sinh ở vi khuẩn gọi là thể thực khuẩn (Bacterio phagơ hay gọi tắt phagơ)
     Virut ở thực vật: Axit nuclêic thường là ARN
    - Phân biệt các nhóm virut ở người, động vật, thực vật và vi khuẩn? Cho ví dụ.
    Câu 1: Tại sao virut được coi là ranh giới giữa giới vô sinh và vi sinh ?
    Củng Cố
    Vì khi ở ngoài vật chủ thì virut là thể vô sinh còn khi nhiễm virut vào cơ thể sống thì nó biểu hiện như thể sống.
    Củng Cố
    Câu 2: Cho biết điểm khác biệt giữa virut và vi khuẩn bằng cách điền chữ có hoặc không vào bảng dưới đây:
    Câu 1: Lõi axit nuclêic của virut HIV là:
    a. 1 sợi ADN đơn.
    b. 2 sợi ADN đơn.
    c. 1 sợi ARN đơn.
    d. 2 sợi ARN đơn
    Củng Cố
    Câu 2: Virut là:
    a. Một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào.
    b. Thành phần cấu trúc cơ bản gồm vỏ protein và lõi axit nucleic.
    c. Sống kí sinh bắt buộc.
    d. Cả a, b, c đúng.
    Củng Cố
    Câu 3: Phagơ có lõi axit nuclêic là
    a. ADN.
    b. ARN.
    c. ADN hoặc ARN
    d. ADN và ARN
    Củng Cố
    Câu 4: Cấu tạo chung của đa số virut gồm:
    c. Vỏ prôtêin, lõi ADN và vỏ ngoài
    b. Vỏ prôtêin, lõi axit nuclêic
    a. Vỏ prôtêin, lõi axit nuclêic và vỏ ngoài
    d. Vỏ prôtêin, lõi ADN
    Củng Cố
    Củng Cố
    Câu 5: Vỏ ngoài của virut được cấu tạo từ
    a. Capsôme.
    b. Lipit kép và prôtêin
    c. Glucôzơ và prôtêin
    d. Cả a, b, c.
    - Về xem lại bài.
    - Trả lời các câu hỏi SGK
    Chuẩn bị bài 44:
    + Câu hỏi lệnh SGK.
    + Câu hỏi 1, 2 cuối bài.
    Dặn dò
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
    Dù cho tung cánh muôn phương
    Ơn thầy nghĩa bạn tình trường không quên.
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
    Dù cho tung cánh muôn phương
    Ơn thầy nghĩa bạn tình trường không quên.
    Chúc các em học tốt
     
    Gửi ý kiến
    print