BÂY GIỜ LÀ :

XIN CHÀO

THÔNG TIN TRONG ĐỘI

HÌNH ẢNH KỶ NIỆM


DANH NGÔN VỀ HỌC TẬP

print

NGƯỜI XTIÊNG

3038696 Phụ nữ Xtiêng biết dệt vải, nhưng họ hay dùng các vật dụng khác đổi lấy y phục may sẵn. Ngày nay, nam nữ Xtiêng thường mặc quần áo là sản phẩm của nền công nghiệp dệt. Dù vậy, vào mùa nóng, lớp phụ nữ cao tuổi vẫn ở trần, cổ đeo vòng hạt nhiều màu, tai căng rộng bởi đôi hoa ngà voi......
print

NGƯỜI XƠ ĐĂNG

3038691 Ngôi nhà công cộng (nhà rông) nổi bật trong làng ở nhiều vùng người Xơ Ðăng. Công trình kiến trúc cao, to và đẹp nhất này dùng để tiếp đón khách, hội họp, liên hoan ăn uống, tổ chức một số lễ cúng và cũng là chỗ vui chơi, nghỉ ngơi lúc rỗi rãi của nam giới. Những thanh thiếu niên khi chưa có...
print

NGƯỜI XINH MUN

3038688 Tên tự gọi: Xinh Mun Tên gọi khác: Puộc, Xá, Pnạ Nhóm địa phương: Xinh, Mun Dạ, Xinh Mun Nghẹt. Dân số: 10.890 người. Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me (ngữ hệ Nam Á). Người Xinh Mun giỏi tiếng Thái. Lịch sử: Người Xinh Mun đã từng sinh sống lâu đời ở miền Tây Bắc Việt Nam....
print

NGƯỜI VIỆT ( NGƯỜI KINH)

3038685 Tên gọi khác: Kinh Dân số: 55.900.224 người, chiếm 86,83% dân số toàn quốc. Ngôn ngữ: Người Việt có tiếng nói và chữ viết riêng. Tiếng Việt nằm trongnhóm ngôn ngữ Việt Mường (ngữ hệ Nam Á). Lịch sử: Tổ tiên người Việt từ rất xa xưa đã định cư chắc chắn ở Bắc bộ và bắc Trung bộ. Trong suốt tiến trình phát...
print

NGƯỜI THỔ

3032135 Tên tự gọi: Thổ. Tên gọi khác: Người Nhà làng, Mường, Con Kha, Xá Lá Vàng. Nhóm địa phương: Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Ðan Lai, Ly Hà, Tày Poọng. Dân số: 51.274 người. Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Việt Mường (ngữ hệ Nam Á). Lịch sử: Ðịa bàn cư trú hiện nay của người Thổ vốn là giao điểm của...
print

NGƯỜI THÁI

3032103 Tên tự gọi: Tay hoặc Thay Tên gọi khác: Tay Thanh, Man Thanh, Tay Mười, Tày Mường, Hàng Tổng, Tay Dọ, Thổ. Nhóm địa phương: Ngành Ðen (Tay Ðăm), Ngành trắng (Tay Ðón hoặc Khao). Dân số: 1.040.549 người. Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ Thái - Ka Ðai). Lịch sử: Người Thái có cội nguồn ở...
print

NGƯỜI TÀ ÔI

3032080 Tên gọi khác: Tà Ôi, Pa Cô, Tà Uốt, KanTua, Pa Hy... Nhóm địa phương: Tà Ôi, Pa Cô, Pa Hy. Dân số: 26.044 người. Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me (ngữ hệ Nam Á), Ít nhiều gần gũi với tiếng Cơ Tu và Bru - Vân Kiều. Giữa các nhóm có một số khác biệt nhỏ...
print

NGƯỜI TÀY

Tên gọi khác: Thổ. Dân số: 1.190.342 người. Nhóm địa phương: Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao và Pa Dí. Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ Thái - Ka Ðai). Lịch sử: Người Tày có mặt ở Việt Nam từ rất sớm, có thể từ nửa cuối thiên niên kỷ thứ nhất trước Công nguyên. Hoạt...
print

NGƯỜI SI LA

3021619 Tên tự gọi: Cù Dề Sừ. Tên gọi khác: Kha Pẻ. Dân số: 594 người. Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến, gần với Miến hơn. Lịch sử: Người Si La có nguồn gốc di cư từ Lào sang. Hoạt động sản xuất: Trước kia chuyên làm nương du canh, nay sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa,...
print

NGƯỜI SÁN DÌU

3021610 Tên tự gọi: San Déo Nhín (Sơn Dao Nhân). Tên gọi khác: Trại, Trại Ðất, Mán Quần cộc, Mán Váy xẻ... Ngôn ngữ: Người Sán Dìu nói thổ ngữ Hán Quảng Ðông (ngữ hệ Hán - Tạng). Dân số: 91.530 người. Lịch sử: Người Sán Dìu di cư đến Việt Nam khoảng 300 năm nay. Hoạt động sản xuất: Người Sán Dìu...
print

NGƯỜI SÁN CHAY

3021606 Tên tự gọi: Sán Chay Tên gọi khác: Hờn Bán, Chùng, Trại... Nhóm địa phương: Cao Lan và Sán Chỉ. Dân số: 114.012 người. Ngôn ngữ: Tiếng Cao Lan thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ Thái - Ka Ðai) còn tiếng Sán Chỉ thuộc nhóm ngôn ngữ Hán (ngữ hệ Hán Tạng). Lịch sử: Người Sán Chay từ...
print

NGƯỜI RƠ MĂM

3021588 Dân số: 286 người. Ngôn ngữ: tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me (ngữ hệ Nam Á), chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố ngôn ngữ của dân tộc Khơ Me và gần gũi với tiếng nói của một số nhóm trong dân tộc Xơ Ðăng. Người Rơ Măm hiện sử dụng thành thạo tiếng nói của nhiều dân tộc, trong đó...
print

NGƯỜI RA GLAI

3011159 Nhóm địa phương: Rai (ở Hàm Tân - Bình Thuận), Hoang, La Oang (Ðức Trọng - Lâm Ðồng)... Dân số: 71.696 người. Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Malayô - Pôlynêxia (ngữ hệ Nam Ðảo). Do có sự tiếp xúc với các dân tộc khác quanh vùng nên ở người Ra Glai đã xuất hiện tượng song ngữ và đa ngữ....
print

NGƯỜI PU PÉO

3011141 Tên tự gọi: Kabeo. Tên gọi khác: La Quả, Penti Lô Lô. Dân số: 382 người. Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm Ka Ðai (ngữ hệ Thái - Ka Ðai). Người Pu Péo nói giỏi tiếng Hmông, Quan hoả. Lịch sử: Họ đã từng sinh sống lâu đời ở miền cực bắc Việt Nam. Các dân tộc láng giềng đều thừa nhận...
print

NGƯỜI PHÙ LÁ

3007791 Tên tự gọi: Lao Va Xơ, Bồ Khô Pạ, Phù Lá. Tên gọi khác: Xá Phó, Cần Thin. Nhóm địa phương: Phù Lá Lão - Bồ Khô Pạ, Phù Lá Ðen, Phù Lá Hán. Dân số: 6.500 người. Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng Miến (ngữ hệ Hán - Tạng), gần với Miến hơn. Lịch sử: Nhóm Phù...
print

NGƯỜI PÀ THẺN

3007786 Tên tự gọi: Pà Hưng. Tên gọi khác: Mèo Lài, Mèo Hoa, Mèo Ðỏ, Bát tiên tộc... Dân số: 3.680 người. Ngôn ngữ: Thuộc ngữ hệ Hmông-Dao. Lịch sử: Theo truyền thuyết, người Pà Thẻn ở vùng Than Lô (Trung Quốc) đến Việt Nam cách đây khoảng 200-300 năm với câu chuyện vượt biển cùng người Dao. Cất giữ giống là...
print

NGƯỜI Ơ ĐU

3001974 Tên tự gọi: Ơ Ðu hoặc I Ðu. Tên gọi khác: Tày Hạt (người đói rách). Dân số: 194 người. Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me (ngữ hệ Nam Á). Nay chỉ còn tiếng mẹ đẻ. Hầu hết người Ơ Ðu dùng các tiếng Khơ Mú, Thái làm công cụ giao tiếp hàng ngày. Lịch sử: Xưa kia...
print

NGƯỜI NÙNG

3001966 Tên tự gọi: Nồng. Nhóm địa phương: Nùng Giang, Nùng Xuồng, Nùng An, Nùng Inh, Nùng Lòi, Nùng Cháo, Nùng Phàn Slình, Nùng Quy Rịn, Nùng Dín... Dân số: 705.709 người Ngôn ngữ: Tiếng Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ Thái - Ka Ðai), cùng nhóm với tiếng Tày, tiếng Thái, và nhất là tiếng Choang ở Trung Quốc......
vimua.com: Hang chinh hang gia re Vimua: Nec Versa S3301 F1700DRC (RNG21132795) Vimua: Nec Versa S3301 F1608DRC (RNG21146195) Vimua: Nec Versa S5501 F1803DRC (RNJ41170747) Vimua: Nec Versa S3301 F2017DRC (RNG21196095) Vimua: Nec Versa S6301 F2007DRC Vimua: NEC Versa E6300 F1814DRC (RNF911783AE) Vimua: NEC Versa S5500 F2200DRC (RNJ61127476) Vimua: Nec Versa S3301 F1815DRC (RNG21220695) Vimua: NEC VERSA S3301 F1813DRC (RNG 21196095) Vimua: Nec Versa E6511 F2000DRC (RNM81195395)