MỘT SỐ BAZO QUAN TRỌNG - T2

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lam Thi Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:41' 04-06-2013
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 1 người (Tấn Đạt)
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
Chào mừng quí Thầy Cô
đến dự giờ thăm lớp
Giáo viên : LÂM THỊ TRANG
I. Nêu tính chất hoá học
Của natri hiđroxit (NaOH) mỗi tính chất viết một PT PƯ minh hoạ .
1.Làm đổi màu qùi tím thành xanh ,Dd
phenolphtalein không màu thành màu đỏ .
2. Tác dụng với axit  muối + nước .
Pthh : NaOH + HCl  NaCl + H2O
3.Tác dụng với oxit axit  muối T/Hoà + nước hoặc muối axit .
2NaOH + SO2  Na2SO3 + H2O
Hoặc: NaOH + SO2  NaHSO3
4. Tác dụng với dd muối  Bazơ mới + muối mới.
2NaOH + FeCl2 Fe(OH)2+2NaCl
KIỂM TRA MiỆNG

Học sinh cả lớp làm bài vào vở nháp và quan sát bài làm của bạn rồi nhận xét, bổ sung và chấm điểm cho bạn mình
Na
Na2O
NaOH
NaCl
NaOH
Na2SO4
1
2
3
4
5
Câu 1: Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
BÀI TẬP:
Na
Na2O
NaOH
NaCl
NaOH
Na2SO4
1
2
3
4
5
+
+
Na2O
NaOH
NaCl
NaOH
O2
+
+
H2O
HCl
H2SO4
H2O
H2O
+
H2O
H2
Cl2
+
+
+
2
4
2
2
2
2
+
Điện phân
Màng ngăn xốp
Các phương trình hóa học:
2
2
Câu 2: Dẫn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có hòa tan 4gNaOH. Sản phẩm thu được từ phản ứng là:
a) Dung dịch Na2CO3và nước.
b) Dung dịch NaHCO3.
c) Dung dịch Na2CO3, dung dịch NaHCO3 và nước.
d) Dung dịch NaHCO3 và nước.
Sai
Sai
Sai
Đúng
BÀI TẬP:
B. CANXI HIĐROXIT – THANG pH
CTHH : Ca(OH)2
; PTK : 74
Dung dich Ca(OH)2 còn gọi là nước vôi trong là chất ít tan trong nước
Tiết 13: Bài 8 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tiếp)
I. TÍNH CHẤT
1. Pha chế dung dịch canxi hiđroxit
Em hãy quan sát hình 1.17 sgk và trình bày cách pha chế dung dịch canxi hiđroxit?
Học sinh mô tả cách pha chế dung dịch Ca(OH)2. Đại diện nhóm nêu cách pha chế.
Tiết 13: Bài 8 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tiếp)
B. CANXI HIĐROXIT – THANG pH
I. TÍNH CHẤT
1. Pha chế dung dịch canxi hiđroxit
 Để pha chế dung dịch canxi hiđroxit (Ca(OH)2) ta lấy canxi hiđrôxit cho vào nước khuấy đều rồi dùng giấy lọc, để lọc lấy chất lỏng trong suốt, không màu là dung dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong)
B. CANXI HIĐROXIT – THANG pH
Tiết 13: Bài 8 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tiếp)
1.Đổi màu chất chỉ thị :
2.Tác dụng với axit
3.Tác dụng với oxit axit

I. TÍNH CHẤT
Muối và nước
Ca(OH)2+ H2SO4
CaSO4+ 2H2O
Muối TH và nước
Ca(HSO3)2
?
dd Ca(OH)2 đổi màu quỳ tím thành xanh, hoặc đổi màu dd phenolptalein không màu thành màu đỏ
PTHH :Ca(OH)2)+ 2HCl CaCl2 + 2H2O
PTHH : Ca(OH)2+ SO2 CaSO3 + H2O
1
1
:
Muối TH và nước
2
:
1
Muối axit
Hoặc muối axit
1. Pha chế dung dịch caxi hiđroxit
B. CANXI HIĐROXIT – THANG pH
2. Tính chất hoá học
Hoặc : 2Ca(OH) + SO2
Dựa vào TCHH củabazơ . Hãy dự đoán TCHH của Ca(OH)2 viết PTPƯ minh hoạ. Các nhóm thảo luận báo cáo kết quả.
Tiết 13: Bài 8 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tiếp)
1
 sản phẩm của phản ứng là

CaSO3 và nước.
0,5
 sản phẩm của phản ứng là

Ca(HSO3)2.
1
 sản phẩm của phản ứng là

Ca(HSO3)2, CaSO3 và nước.
0,5
*Lưu ý: Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng với SO2:
-Nếu
-Nếu
-Nếu
1.Đổi màu chất chỉ thị :
2.Tác dụng với axit
3.Tác dụng với oxit axit

I. TÍNH CHẤT
Muối và nước
Ca(OH)2 + H2SO4
CaSO4 + 2H2O
Muối TH và nước
Ca(HSO3)2
dd Ca(OH)2 đổi màu quỳ tím thành xanh, hoặc đổi màu dd phenolptalein không màu thành màu đỏ
PTHH :Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O
PTHH : Ca(OH)2 + SO2 CaSO3 + H2O
1
1
:
Muối TH và nước
2
:
1
Muối axit
Hoặc muối axit
1. Pha chế dung dịch caxi hiđroxit
B. CANXI HIĐROXIT – THANG PH
2. Tính chất hoá học
Hoặc : 2Ca(OH) + SO2
* Lưu ý : Tuỳ theo tỉ lệ số mol của Ca(OH)2 với số SO2 mà có thể tạo muối trung hoà và nước , muối axit Hoặc cả hai muối.
?
4.Tác dụng với dung dịch muối
PTHH :
Ca(OH)2+Na2SO3 2NaOH +
CaSO3
Bazơ mới và muối mới
Tiết 13: Bài 8 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tiếp)
BÀI TẬP:
Bài tập 1: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong ba chất rắn màu trắng sau : CaCO3,CaO và Ca(OH)2 . Hãy chọn câu trả lời đúng. Để phân biệt ba lọ hoá chất trên .
A. Nước
B. Quỳ tím
C. Cả A và B
D. Tất cả đều sai
O
a. NaOH + H2SO4  NaHSO4 + H2O
Bài tập 2: Hãy viết các phương trình hoá học của phản ứng khi dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra :
a) Muối natri hiđrosunfat b) Muối natri sunfat
Các phương trình hóa học:
b. 2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O
1.Đổi màu chất chỉ thị :
2.Tác dụng với axit
3.Tác dụng với oxit axit
I. TÍNH CHẤT
Muối và nước
Muối TH và nước
Hoặc muối axit
1. Pha chế dung dịch caxi hiđroxit
B. CANXI HIĐROXIT – THANG pH
2. Tính chất hoá học
4.Tác dụng với dung dịch muối
Bazơ mới
3. Ứng dụng
và muối mới
- Làm vật liệu xây dựng
- Khử chua đất trồng trọt
- Khử độc các chất thải trong công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật …
Học sinh thảo luận nhóm và nêu ứng dụng của canxi hiđroxit
Tiết 13: Bài 8 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tiếp)
1.Đổi màu chất chỉ thị :
2.Tác dụng với axit
3.Tác dụng với oxit axit
I. TÍNH CHẤT
Muối và nước
Muối TH và nước
Hoặc muối axit
1. Pha chế dung dịch caxi hiđroxit
B. CANXI HIĐROXIT – THANG pH
2. Tính chất hoá học
4.Tác dụng với dung dịch muối
Bazơ mới
3. Ứng dụng
và muối mới
( SGK )
II. THANG pH
Học sinh nghiên cứu SGK .
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
* Thang pH dùng để làm gì ?
* Nếu pH = 7 thì dung dịch có tính gì ?
* Nếu pH > 7 thì dung dịch có tính gì ?
*Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính gì ?
- Thang pH dùng để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch
?
* Nếu pH = 7 thì dung dịch là trung tính
* Nếu pH > 7 thì dung dịch có tính bazơ
* Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính axit
MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
HS làm thí nghiệm đo độ pH của nước chanh ép với giấm . So sánh độ axit của các chất đó .
II. THANG pH
- Thang pH dùng để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch
* Nếu pH = 7 thì dung dịch là trung tính
* Nếu pH > 7 thì dung dịch có tính bazơ
* Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính axit
Độ axit của nước chanh ép mạnh hơn giấm
Học làm thí nghiệm đo độ pH của dung dịch NH3 với dung dịch NaOH 1M . So sánh độ bazơ của các chất đó .
Độ bazơ của dung dịch NaOH 1M mạnh hơn dung dịch NH3 .
Qua đó em rút ra được điều gì từ mối liên hệ giữa độ pH với độ mạnh yếu của axit và bazơ ?
- Nếu pH càng lớn, độ bazơ của dung dịch càng lớn và ngược lại
- Nếu pH càng nhỏ, độ axit của dung dịch càng lớn và ngược lại
1.Đổi màu chất chỉ thị :
2.Tác dụng với axit
3.Tác dụng với oxit axit
I. TÍNH CHẤT
Muối và nước
Muối TH và nước
Hoặc muối axit
1. Pha chế dung dịch caxi hiđroxit
B. CANXI HIĐROXIT – THANG pH
2. Tính chất hoá học
4.Tác dụng với dung dịch muối
Bazơ mới
3. Ứng dụng
và muối mới
( SGK )
II. THANG pH
GHI NHỚ
1. Dung dịch canxi hiđroxit là dung dịch kiềm (đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với oxit axit, axit, muối). Canxi hiđroxit có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản suất .
2. pH của một dung dịch cho biết độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch :
Trung tính: pH = 7 ; Tính axit : pH < 7 ;
Tính bazơ : pH > 7 .
MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
CaCO3
CaO
Ca(OH)2
CaCO3
CaCl2
Ca(NO3)2
1
2
3
4
5
Bài tập 3: Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
CỦNG CỐ - BÀI TẬP:
CaCO3
CaO
Ca(OH)2
CaCO3
CaCl2
Ca(NO3)2
1
2
3
4
5
+
+
CaO
Ca(OH)2
CaCO3
Ca(OH)2
CO2
+
+
H2O
CO2
HNO3
H2O
H2O
+
HCl
H2O
CO2
+
+
+
2
2
+
Các phương trình hóa học:
2
t0
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học kỹ bài, nắm vững tính chất hóa học của Canxihiđroxit.
Hoàn thành các bài tập 3-4 SGK trang 30
Và các BT trong SBT
Nghiên cứu bài: Tính chất hóa học của muốivà cho biết trong số các tính chất đó có tính chất nào ta đã học ở các bài trước.