Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    AD_sen_thiennga2a.swf 710.swf 910.swf 1110.swf 1010.swf Hoa_dao.swf Sen_hong_1.swf Sen_trang_1.swf Hoa_sen.swf 8511.swf Thiep_20112012.swf Quat1.swf MungngayNGVN1.swf Mung.swf 01_CHUC_MUNG_2011_.jpg 1251.gif Ban_cau_Dong.jpg Noi_Dao_Xa__Trong_Tan__Anh_Tho_va_Nhieu_Ca_Si_Tet_2013___YouTube.flv DSCF7499.jpg DSCF7491.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề kiểm tra giữa học kỳ II_Ngữ Văn lớp 6

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:34' 13-03-2013
    Dung lượng: 63.5 KB
    Số lượt tải: 236
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP: 6
    THỜI GIAN: 60 PHÚT
    I. Mục tiêu:
    Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trrong chương trình học kì I, môn Ngữ văn 6 theo ba nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận
    II. Hình thức
    Tự luận
    III. Thiết lập ma trận:
    MA TRẬN ĐỀ LẺ
    Mức độ

    Tên Chủ đề

    
    Nhận biết
    
    Thông hiểu
    
    Vận dụng
    
    Cộng
    
    
    
    
    Cấp độ thấp
    Cấp độ cao
    
    
    1. Văn học
    Lượm


    Tác giả Võ Quảng
    
    - Chép chính xác hai khổ đầu.

    - Nhớ tiểu sử của tác giả.
    




    
    
    




    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    Số câu:2
    Số điểm: 2
    Tỉ lệ:2%
    Số câu:
    Số điểm:
    Tỉ lệ: %
    
    
    Số câu:2
    điểm 2
    20%
    
    2. Tiếng Việt
    - Hoán dụ




    - Ẩn dụ
    
    Nhớ khái niệm





    
    - Tìm hai thành ngữ có sử dụng hoán dụ.
    - Xác định đúng các kiểu ẩn dụ. .
    




    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    Số câu: 0,5
    Số điểm: 1
    Tỉ lệ: 10%
    Số câu: 1,5
    Số điểm: 3
    Tỉ lệ: 30%
    
    
    Số câu:2
    điểm 4
    40%
    
    3. Tập làm văn
    Miêu tả

    


    
    
    
    Miêu tả quang cảnh con đường cùng với tâm trạng.
    của em.
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    
    
    
    Số câu: 1
    Số điểm: 4
    Tỉ lệ: 40%
    Số câu:1
    điểm 4
    40%
    
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tỉ lệ %
    Số câu: 2,5
    Số điểm: 3
    Tỉ lệ: 30%
    Số câu: 1,5
    Số điểm: 3
    Tỉ lệ: 30%
    
    Số câu: 1
    Số điểm: 4
    Tỉ lệ: 40%
    Số câu: 5
    Số điểm:10
    Tỉ lệ: 100%
    
    
    IV. Đề và đáp án
    Đề thi giũa học kì II: Ngữ văn 6
    Lớp:……. Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
    Họ và tên:……………………….. (Đề lẻ)

    ĐIỂM
    LỜI PHÊ CỦA THẦY CÔ




    
    Câu 1. (1 điểm)
    Nêu vài nét sơ lược về tác giả Võ Quảng?
    Câu 2. (1điểm)
    (Nhớ – viết) hai khổ đầu bài thơ “Lượm” (Tố Hữu)?
    Câu 3. (2 điểm)
    Hoán dụ là gì? Tìm hai thành ngữ có sử dụng phép hoán dụ?
    Câu 4. (2 điểm)
    Xác định kiểu ẩn dụ trong các câu sau:
    a. Tiếng hát đâu mà nghe nhớ thương!
    Mái nhì man mác nước sông Hương
    (Tố Hữu – Quê mẹ)
    b. Người Cha mái tóc bạc
    Đốt lửa cho anh nằm
    (Minh Huệ – Đêm nay Bác không ngủ)
    c. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    (Tục ngữ)
    d. Về thăm nhà Bác làng sen
    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
    ( Nguyễn Đức Mậu)

    Câu 5. (4 điểm)
    Con đường từ nhà đến trường rất quen thuộc đối với em. Hãy miêu tả con đường đó vào buổi sáng, khi em đi học. (khoảng nửa trang giấy)

    HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
    (ĐỀ LẺ)
    Câu 1. (1 điểm)
    Võ Quảng (1920 – 2007) quê ở Quảng Nam, là nhà văn chuyên viết truyện cho thiếu nhi.
    Câu 2. (1 điểm)
    Nhớ viết chính xác mỗi khổ được 0,5 điểm.
    Câu 3. (2 điểm)
    Trả lời đúng mỗi ý được (1 điểm)
    - Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.
    - Hai thành ngữ có sử dụng hoán dụ: chân lấm tay bùn, góc bể chân trời.
    Câu 4. (2 điểm)
    Xác định kiểu ẩn dụ đúng trong mỗi câu được 0,5 điểm.
    a. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
     
    Gửi ý kiến
    print