Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    0.Hay_den_voi_chung_toi.swf 0.chao_co_nhac.swf Frame2075_copy.jpg 0.phoipha.swf Rua2dau.jpg 0.Flying_maple.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    PHIÊM MÃ Ở EUKARYOTE

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Dương Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:29' 03-10-2011
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 86
    Số lượt thích: 0 người
    I. ĐẶC ĐIỂM PHIÊN MÃ Ở EUKARYOTE
    Quá trình phiên mã ở eukaryote cũng tương tự như quá trình phiên mã ở prokaryote.
    - Đều sử dụng một mạch DNA có chiều 3’ → 5’ làm khuôn để tổng hợp RNA.
    - Nguyên liệu dùng để trùng hợp RNA là các ribonucleotid triphosphat, gồm: ATP, UTP, GTP, CTP.
    - ARN polymerase tham gia xúc tác phản ứng trùng hợp RNA.
    - Quá trình phiên mã trải qua 3 giai đoạn: khởi sự, kéo dài và kết thúc.
    - Các nhân tố phiên mã tham gia giúp cho ARN polymerase tổng hợp chính xác hơn.
    - RNA được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’ và theo nguyên tắc bổ sung.
    Tuy nhiên, quá trình phiên mã ở eukaryote phức tạp hơn quá trình phiên mã prokaryote ở các đặc điểm sau:
    - Ở prokaryote chỉ có 1 loại enzym RNA pol tham gia phiên mã để tổng hợp các loại RNA. Nhưng ở eukaryote có ba loại enzym ARN polymerase tham gia phiên mã tổng hợp các loại phân tử ARN khác nhau gồm enzym ARN polymerase I, enzym ARN polymerase II và enzym ARN polymerase III.
    - Ở pokaryote có yếu tố phiên mã là yếu tố sigma, ở eukaryote có nhiều yếu tố phiên mã và được chia thành yếu tố phiên mã chung và yếu tố phiên mã đặc hiệu. Các yếu tố phiên mã chung cần cho việc phiên mã tất cả các gene và thường được ký hiệu là TFI, TFII, TFIII đứng trước các chữ cái đơn. Số I, II, III chỉ sự tương ứng với các loại RNA pol. Các yếu tố phiên mã đặc hiệu cần cho việc phiên mã các gene nhất định trong hoàn cảnh nhất định. Ngoài ra sự kéo dài và kết thức phiên mã cũng có các yếu tố phiên mã tham gia.
    - Do các gen ở eukaryote phân mảnh nên mRNA vừa được phiên mã từ DNA không tham gia dịch mã ngay để hình thành protein như ở prokaryote. Các tiền mRNA được hình thành trong nhân phải chịu một số biến đổi về mặt hóa học trước khi xuất hiện trong tế bào chất dưới dạng hoạt động. Tương tự, các rRNA cũng được hình thành trong nhân dưới dạng một phân tử tiền thân 45S. Phân tử tiền thân 45S sau đó sẽ chịu nhiều biến đổi hóa học, được phân cắt thành 3 RNA hoạt động (18S, 28S, và 5,8S), rồi mới được chuyển ra tế bào chất.
    - Do eukaryote là tế bào có nhân nên quá trình phiên mã tạo mRNA và quá trình dịch mã hình thành protein xảy ra không đồng thời như ở prokaryote.
    II. ENZYM RNA POLYMERASE, CÁC YẾU TỐ PHIÊN MÃ VÀ QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ Ở EUKARYOTE
    1. Enzym RNA polymerse
    Thành phần cấu trúc enzym ARN polymerase
    
    ARN pol I
    ARN pol II
    ARN pol III
    
    RPA1
    RPB1
    RPC1
    
    RPA2
    RPB2
    RPC2
    
    RPC5
    RPB3
    RPC5
    
    RPC9
    RPB11
    RPC9
    
    RPB6
    RPB6
    RPB6
    
    [+ 9 chuổi khác]
    [+ 7 chuổi khác]
    [+ 11 chuổi khác]
    
    Bảng 1. Thành phần các chuỗi polypeptide của các ARN polymerase (ARN pol)
















    Hình 1. Mô hình cấu trúc các loại enzyme ARN polymerase
    Hình 1. Mô hình cấu trúc các loại enzyme ARN polymerase

    Trong đó mỗi enzym ARN polymerase có vai trò và vị trí khác nhau trong nhân tế bào (Bảng 2)
    3 loại RNA polimerase
    Vị trí
    Sản phẩm
    
    RNA polimerase I
    Hạch nhân
    rRNA18S, 28S, 5,8S
    
    RNA polimerase II
    Dịch nhân
    - mRNA
    - snRNA U1, U2, U3, U4, U5
    
    RNA polimerase III
    Dịch nhân
    - tRNA, RNA 5S
    - snRNA U6, RNA 7S
    
    Bảng 2. Ba loại enzyme RNA polymerase, vị trí và sản phẩm
    2. Các nhân tố phiên mã của RNA pol II và quá trình phiên mã các mRNA do RNA pol II xúc tác
    a. Cấu trúc gen mã hóa protein ở eukaryote.
    Gen mã hóa cho protein ở eukaryote bao gồm 3vùng: vùng 5’ kiểm soát biểu hiện gen
    /
    / Hình 2. Cấu trúc của gen mã hóa cho protein ở eukaryote
    / /( Vùng 5’ kiểm soát biểu hiện gen.
    Vùng này bao gồm các trình tự nucleotide điều hòa biểu hiện gen và hoạt hóa sự phiên mã, bao gồm: promoter và trình tự tăng cường(enhancer)
    + Promoter: là những trình tự định vị ở đầu 5’ không dịch mã của gen có chức năng xác định vị trí bắt đầu phiên mã, kiểm soát số lượng mRNA. Promoter của phần lớn gen mã hóa protein thường gồm khoảng 200 bp (đôi khi dài hơn) nằm ngược dòng kể từ vị trí bắt đầu phiên mã (+1) và mang một số trình tự (còn gọi là yếu tố trình tự). Promoter được chia làm 2 vùng chính: vùng lõi promoter và
     
    Gửi ý kiến
    print